Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật? A. Cảm ứng ở động vật gồm tiếp nhận, xử lí và trả lời kích thích. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Cung phản xạ gồm thụ thể, dây hướng tâm, trung ương, dây li tâm và cơ quan trả lời. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường và phản ứng lại nhờ hệ thần kinh hoặc hệ thần kinh kết hợp với hệ nội tiết. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, cảm ứng đơn giản và lan toả; ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và dạng ống, cảm ứng nhanh, chính xác và phức tạp hơn.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: khi tay chạm vào vật nóng, ta rụt tay lại ngay cả trước khi cảm thấy đau.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: đây là phản xạ không điều kiện. Thụ thể nhiệt ở da tiếp nhận kích thích, xung thần kinh truyền qua dây thần kinh hướng tâm đến tuỷ sống, tuỷ sống phát lệnh qua dây thần kinh li tâm tới cơ tay co lại. Phản xạ qua tuỷ sống giúp phản ứng nhanh, bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương, còn cảm giác đau được não xử lí sau đó.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu khái niệm bài tiết và cân bằng nội môi. Nêu vai trò của thận.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Cho ví dụ ở thực vật và động vật.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật. Cho ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cảm ứng ở động vật gồm tiếp nhận, xử lí và trả lời kích thích."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cung phản xạ gồm thụ thể, dây hướng tâm, trung ương, dây li tâm và cơ quan trả lời."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường và phản ứng lại nhờ hệ thần kinh hoặc hệ thần kinh kết hợp với hệ nội tiết."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, cảm ứng đơn giản và lan toả; ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và dạng ống, cảm ứng nhanh, chính xác và phức tạp hơn."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường và phản ứng lại nhờ hệ thần kinh hoặc hệ thần kinh kết hợp với hệ nội tiết. Quá trình này gồm ba khâu: tiếp nhận kích thích qua thụ thể, xử lí thông tin ở bộ phận trung ương và trả lời kích thích bằng phản ứng của cơ quan hiệu ứng như cơ và tuyến.
- Tổng kết ghi nhớ: Cảm ứng ở động vật gồm tiếp nhận, xử lí và trả lời kích thích.; Cung phản xạ gồm thụ thể, dây hướng tâm, trung ương, dây li tâm và cơ quan trả lời.; Phản xạ qua tuỷ sống giúp phản ứng nhanh để bảo vệ cơ thể.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: khi tay chạm vào vật nóng, ta rụt tay lại ngay cả trước khi cảm thấy đau.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 17: Cảm ứng ở động vật (Cảm ứng ở động vật gồm tiếp nhận, xử lí và trả lời kích thích.; Cung phản xạ gồm thụ thể, dây hướng tâm, trung ương, dây li tâm và cơ quan trả lời.; Phản xạ qua tuỷ sống giúp phản ứng nhanh để bảo vệ cơ thể.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: đây là phản xạ không điều kiện. Thụ thể nhiệt ở da tiếp nhận kích thích, xung thần kinh truyền qua dây thần kinh hướng tâm đến tuỷ sống, tuỷ sống phát lệnh qua dây thần kinh li tâm tới cơ tay co lại. Phản xạ qua tuỷ sống giúp phản ứng nhanh, bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương, còn cảm giác đau được não xử lí sau đó.
- Bài 4: Bài tiết: loại bỏ chất thải, chất độc, chất dư thừa. Cân bằng nội môi: duy trì ổn định môi trường trong. Thận lọc máu, điều hòa nước, ion, pH, huyết áp.
- Bài 5: Cảm ứng: tiếp nhận và phản ứng lại kích thích. Ví dụ: cây hướng về ánh sáng; người rụt tay khi chạm vật nóng.
- Bài 6: Hướng động: vận động sinh trưởng theo hướng xác định đối với kích thích một phía. Ứng động: vận động không định hướng theo phía kích thích.
