Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Sinh trưởng là tăng kích thước và khối lượng; phát triển là biến đổi cấu trúc và chức năng. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Hormone và môi trường điều hoà sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Sinh trưởng và phát triển liên quan chặt chẽ với nhau nhưng không đồng nhất: một cơ thể có thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn tiếp tục phát triển. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: một cây lúa từ hạt nảy mầm thành cây con, đẻ nhánh, trổ bông rồi tạo hạt mới.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: quá trình này thể hiện cả sinh trưởng và phát triển. Hạt nảy mầm, thân lá tăng kích thước là sinh trưởng. Cây phân hoá rễ, thân, lá, hoa và hạt là phát triển. Các giai đoạn chịu ảnh hưởng của hormone thực vật và điều kiện môi trường như nước, ánh sáng và phân bón. Người nông dân điều chỉnh các yếu tố này để cây lúa sinh trưởng tốt và cho năng suất cao.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên các loại tập tính ở động vật. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Cho ví dụ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Sinh trưởng là tăng kích thước và khối lượng; phát triển là biến đổi cấu trúc và chức năng."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hormone và môi trường điều hoà sinh trưởng, phát triển ở sinh vật."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Sinh trưởng và phát triển liên quan chặt chẽ với nhau nhưng không đồng nhất: một cơ thể có thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn tiếp tục phát triển."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. Phát triển là quá trình biến đổi về cấu trúc, chức năng và hình thái của cơ thể trong suốt vòng đời, bao gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái và phát sinh cơ quan.
- Tổng kết ghi nhớ: Sinh trưởng là tăng kích thước và khối lượng; phát triển là biến đổi cấu trúc và chức năng.; Hormone và môi trường điều hoà sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.; Phát triển có thể qua biến thái hoặc không qua biến thái.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: một cây lúa từ hạt nảy mầm thành cây con, đẻ nhánh, trổ bông rồi tạo hạt mới.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (Sinh trưởng là tăng kích thước và khối lượng; phát triển là biến đổi cấu trúc và chức năng.; Hormone và môi trường điều hoà sinh trưởng, phát triển ở sinh vật.; Phát triển có thể qua biến thái hoặc không qua biến thái.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: quá trình này thể hiện cả sinh trưởng và phát triển. Hạt nảy mầm, thân lá tăng kích thước là sinh trưởng. Cây phân hoá rễ, thân, lá, hoa và hạt là phát triển. Các giai đoạn chịu ảnh hưởng của hormone thực vật và điều kiện môi trường như nước, ánh sáng và phân bón. Người nông dân điều chỉnh các yếu tố này để cây lúa sinh trưởng tốt và cho năng suất cao.
- Bài 4: Kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư, xã hội, tự vệ.
- Bài 5: Sinh trưởng: tăng kích thước, khối lượng do tăng số lượng, kích thước tế bào. Phát triển: biến đổi về chất (phân hóa, phát sinh hình thái, biến thái).
- Bài 6: Sinh trưởng sơ cấp: do mô phân sinh đỉnh, làm thân, rễ dài ra. Sinh trưởng thứ cấp: do mô phân sinh bên, làm thân, rễ to ra (cây hai lá mầm).
