Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Mô phân sinh đỉnh tạo sinh trưởng sơ cấp; mô phân sinh bên tạo sinh trưởng thứ cấp.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Hormone và quang chu kì điều hoà sự ra hoa ở thực vật. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Sinh trưởng ở thực vật diễn ra chủ yếu tại mô phân sinh, gồm mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Mô phân sinh bên gồm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, giúp thân và rễ tăng đường kính, gọi là sinh trưởng thứ cấp, chỉ có ở cây hai lá mầm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: cây hoa cúc trồng trong điều kiện ngày ngắn sẽ ra hoa sớm hơn so với ngày dài.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: hoa cúc là cây ngày ngắn, chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng dưới ngưỡng nhất định. Quang chu kì tác động lên lá, lá sản sinh tín hiệu ra hoa truyền tới đỉnh sinh trưởng, kích thích chuyển sang giai đoạn sinh sản. Người trồng hoa lợi dụng đặc điểm này, dùng màn che để rút ngắn ngày, điều khiển cúc ra hoa đúng dịp lễ Tết.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu vai trò của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên các hormone thực vật ảnh hưởng đến sinh trưởng và nêu tác dụng chính của mỗi loại.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân biệt biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Cho ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Mô phân sinh đỉnh tạo sinh trưởng sơ cấp; mô phân sinh bên tạo sinh trưởng thứ cấp."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Hormone và quang chu kì điều hoà sự ra hoa ở thực vật."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sinh trưởng ở thực vật diễn ra chủ yếu tại mô phân sinh, gồm mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mô phân sinh bên gồm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, giúp thân và rễ tăng đường kính, gọi là sinh trưởng thứ cấp, chỉ có ở cây hai lá mầm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sinh trưởng ở thực vật diễn ra chủ yếu tại mô phân sinh, gồm mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. Mô phân sinh đỉnh giúp thân và rễ dài ra, gọi là sinh trưởng sơ cấp.
- Tổng kết ghi nhớ: Mô phân sinh đỉnh tạo sinh trưởng sơ cấp; mô phân sinh bên tạo sinh trưởng thứ cấp.; Hormone và quang chu kì điều hoà sự ra hoa ở thực vật.; Điều khiển ánh sáng, hormone và dinh dưỡng giúp nâng cao năng suất cây trồng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: cây hoa cúc trồng trong điều kiện ngày ngắn sẽ ra hoa sớm hơn so với ngày dài.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (Mô phân sinh đỉnh tạo sinh trưởng sơ cấp; mô phân sinh bên tạo sinh trưởng thứ cấp.; Hormone và quang chu kì điều hoà sự ra hoa ở thực vật.; Điều khiển ánh sáng, hormone và dinh dưỡng giúp nâng cao năng suất cây trồng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: hoa cúc là cây ngày ngắn, chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng dưới ngưỡng nhất định. Quang chu kì tác động lên lá, lá sản sinh tín hiệu ra hoa truyền tới đỉnh sinh trưởng, kích thích chuyển sang giai đoạn sinh sản. Người trồng hoa lợi dụng đặc điểm này, dùng màn che để rút ngắn ngày, điều khiển cúc ra hoa đúng dịp lễ Tết.
- Bài 4: Mô phân sinh đỉnh: giúp thân, rễ dài ra. Mô phân sinh bên: giúp thân, rễ to ra.
- Bài 5: Auxin: kích thích sinh trưởng dài, hướng động. Gibberellin: kích thích sinh trưởng thân, nảy mầm. Cytokinin: kích thích phân chia tế bào. Axit abscisic: ức chế sinh trưởng, gây rụng lá. Ethylene: thúc chín quả.
- Bài 6: Biến thái hoàn toàn: ấu trùng khác hẳn trưởng thành, qua giai đoạn nhộng (bướm). Biến thái không hoàn toàn: ấu trùng giống trưởng thành, không qua nhộng (châu chấu).
