- Phạm vi: Bài 1–8 (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; trao đổi nước và khoáng ở thực vật; quang hợp; hô hấp ở thực vật; dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật).
- Tổng số: 24 bài (16 cơ bản + 8 nâng cao).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
Bài 2. Vì sao nước được gọi là "dung môi của sự sống" đối với thực vật?
Bài 3. Trình bày con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
Bài 4. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin.
Bài 5. Viết phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp ở thực vật. Nêu mối quan hệ giữa hai quá trình.
Bài 6. Trình bày hai pha của quang hợp (địa điểm, nguyên liệu, sản phẩm).
Bài 7. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và cho ví dụ minh họa một yếu tố.
Bài 8. Trình bày ba giai đoạn của hô hấp hiếu khí ở thực vật.
Bài 9. Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật (điều kiện, sản phẩm, năng lượng).
Bài 10. Dinh dưỡng ở động vật gồm những quá trình nào?
Bài 11. Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào. Cho ví dụ.
Bài 12. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở người tại miệng và dạ dày.
Bài 13. Trình bày quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở ruột non của người.
Bài 14. Nêu vai trò của dịch mật và dịch tụy trong tiêu hóa ở ruột non.
Bài 15. Động vật ăn thực vật (trâu, bò) tiêu hóa cellulose bằng cách nào?
Bài 16. Vì sao động vật ăn thịt có ống tiêu hóa ngắn hơn động vật ăn thực vật?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh hô hấp sáng (quang hô hấp) và hô hấp hiếu khí ở thực vật.
Bài 18. Một người bị cắt bỏ túi mật. Dự đoán khả năng tiêu hóa lipid của người đó thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 19. Giải thích vì sao khi ăn cơm nhai kĩ, ta cảm thấy vị ngọt dần.
Bài 20. Vì sao dạ dày không bị "tiêu hóa" bởi chính acid HCl và pepsin của nó?
Bài 21. Một thí nghiệm: đặt hạt đang nảy mầm trong bình kín có nước vôi trong. Sau một thời gian, nước vôi trong vẩn đục. Giải thích kết quả và nêu ý nghĩa.
Bài 22. Trình bày mối quan hệ giữa quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước ở thực vật.
Bài 23. Vì sao khi ngâm hạt giống trong nước quá lâu (ngập úng), hạt khó nảy mầm?
Bài 24. Một bệnh nhân bị viêm loét dạ dày được khuyên không nên ăn quá no, không ăn thức ăn quá chua, cay. Hãy giải thích lời khuyên này.
Đáp án
Bài 1. Trao đổi chất: cơ thể lấy chất từ môi trường, biến đổi thành chất của cơ thể, thải chất không cần. Chuyển hóa năng lượng: biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gắn với tổng hợp và phân giải chất.
Bài 2. Nước hòa tan và vận chuyển các chất; tham gia phản ứng sinh hóa; điều hòa nhiệt độ; duy trì sức trương tế bào.
Bài 3. Nước và ion khoáng từ lông hút → vỏ rễ → mạch gỗ → thân, lá nhờ áp suất rễ, lực hút thoát hơi nước, lực liên kết và bám dính của nước.
Bài 4. Qua khí khổng: chiếm phần lớn, điều hòa được bằng đóng/mở khí khổng. Qua cutin: tỉ lệ nhỏ, không điều hòa được.
Bài 5. Quang hợp: 6CO₂ + 6H₂O + năng lượng ánh sáng → C₆H₁₂O₆ + 6O₂. Hô hấp: C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + ATP. Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia.
Bài 6. Pha sáng: màng thylakoid; nguyên liệu nước, ánh sáng; sản phẩm ATP, NADPH, O₂. Pha tối: chất nền lục lạp; nguyên liệu CO₂, ATP, NADPH; sản phẩm chất hữu cơ.
Bài 7. Ánh sáng, CO₂, nhiệt độ, nước, khoáng. Ví dụ: cường độ ánh sáng tăng → quang hợp tăng đến điểm bão hòa rồi không tăng thêm.
Bài 8. Đường phân (tế bào chất): glucose → 2 pyruvate + 2 ATP ròng + 2 NADH. Chu trình Krebs (chất nền ti thể): pyruvate → CO₂ + ATP, NADH, FADH₂. Chuỗi truyền electron (màng trong ti thể): tạo phần lớn ATP.
Bài 9. Hô hấp hiếu khí: có O₂, sản phẩm CO₂ + H₂O + nhiều ATP. Lên men: thiếu O₂, sản phẩm ethanol hoặc acid lactic + CO₂, ít ATP.
Bài 10. Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa (tổng hợp chất của cơ thể) và thải chất cặn bã.
Bài 11. Nội bào: phân giải thức ăn trong tế bào (trùng giày, bọt biển). Ngoại bào: phân giải ngoài tế bào, trong túi/ống tiêu hóa (đa số động vật).
Bài 12. Miệng: răng nghiền nhỏ; amylase phân giải tinh bột → maltose. Dạ dày: co bóp; pepsin (môi trường HCl) phân giải protein → peptide ngắn.
Bài 13. Ruột non: dịch tụy, dịch mật, dịch ruột hoàn tất phân giải thành amino acid, glucose, glycerol, acid béo; nhung mao hấp thụ vào máu và bạch huyết.
Bài 14. Dịch mật: nhũ tương hóa lipid, tăng diện tích tiếp xúc cho lipase. Dịch tụy: chứa trypsin, lipase, amylase phân giải protein, lipid, tinh bột.
Bài 15. Nhờ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ (động vật nhai lại) tiết enzyme cellulase phân giải cellulose; động vật khác nhờ vi sinh vật ở manh tràng.
Bài 16. Thức ăn động vật giàu protein, lipid, dễ tiêu hóa, ít chất xơ nên ống tiêu hóa ngắn; thức ăn thực vật nhiều cellulose khó tiêu, cần ống tiêu hóa dài và thời gian lưu lâu.
Bài 17. Hô hấp sáng: xảy ra ở lục lạp, peroxisome, ti thể khi ánh sáng mạnh, O₂ cao, CO₂ thấp; thải CO₂, tiêu tốn năng lượng, giảm hiệu suất quang hợp. Hô hấp hiếu khí: xảy ra ở ti thể, phân giải chất hữu cơ, tạo ATP.
Bài 18. Khả năng tiêu hóa lipid giảm vì không có dịch mật nhũ tương hóa lipid; lipase khó tiếp xúc với lipid, lipid tiêu hóa chậm, kém hiệu quả.
Bài 19. Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột thành đường maltose có vị ngọt; nhai kĩ tăng thời gian tiếp xúc của enzyme với tinh bột.
Bài 20. Dạ dày được bảo vệ bởi lớp chất nhầy kiềm phủ trên niêm mạc, ngăn HCl và pepsin tiếp xúc trực tiếp với thành dạ dày; tế bào niêm mạc tái tạo liên tục.
Bài 21. Hạt nảy mầm hô hấp mạnh, thải CO₂; CO₂ làm nước vôi trong vẩn đục (tạo kết tủa CaCO₃). Chứng tỏ hô hấp ở thực vật thải CO₂.
Bài 22. Quang hợp tạo chất hữu cơ và O₂; hô hấp phân giải chất hữu cơ tạo ATP, CO₂, H₂O; thoát hơi nước tạo lực hút vận chuyển nước, khoáng và làm mát lá, giúp khí khổng mở để CO₂ vào lá phục vụ quang hợp.
Bài 23. Ngập úng thiếu O₂ → hạt chuyển sang lên men, ít ATP, tích lũy chất độc (ethanol, acid lactic) → hạt khó nảy mầm, có thể chết.
Bài 24. Ăn quá no làm dạ dày căng, tăng tiết acid, tăng áp lực lên vết loét; thức ăn chua, cay kích thích niêm mạc, tăng tiết acid, làm vết loét lâu lành và đau hơn.
