- Phạm vi: Bài 13: Bài tiết và cân bằng nội môi; Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật; Bài 15: Cảm ứng ở thực vật.
Phần 1: Cơ bản
- Nêu khái niệm bài tiết. Kể tên các cơ quan bài tiết ở người và sản phẩm bài tiết của mỗi cơ quan.
- Nêu khái niệm cân bằng nội môi. Vì sao cơ thể cần duy trì cân bằng nội môi?
- Trình bày vai trò của thận trong bài tiết và duy trì cân bằng nội môi.
- Nêu khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Cho hai ví dụ về cảm ứng ở sinh vật.
- Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật.
- Kể tên ba hình thức hướng động ở thực vật và cho ví dụ mỗi hình thức.
- Giải thích vì sao ngọn cây luôn hướng về phía có ánh sáng.
- Rễ cây có những hướng động nào? Nêu ý nghĩa của các hướng động đó.
- Nêu vai trò của auxin trong hiện tượng hướng động ở thực vật.
- Cho ví dụ về ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng ở thực vật.
- Vì sao lá cây trinh nữ cụp lại khi bị chạm? Đây là ứng động sinh trưởng hay không sinh trưởng? Vì sao?
- Nêu một số ví dụ về ứng động ở thực vật trong đời sống hằng ngày.
- Khi cơ thể thiếu nước, thận có phản ứng gì để duy trì cân bằng nội môi? Giải thích.
- Phân biệt hướng động dương và hướng động âm. Cho ví dụ.
- Vì sao nói cảm ứng giúp sinh vật thích nghi với môi trường?
- Một chậu cây đặt cạnh cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây nghiêng về phía cửa sổ. Giải thích hiện tượng.
Phần 2: Nâng cao
- Một người uống rất nhiều nước trong thời gian ngắn. Dự đoán nước tiểu của người đó thay đổi như thế nào về lượng và màu sắc? Giải thích cơ chế.
- Giải thích vì sao rễ cây vừa có hướng trọng lực dương vừa có hướng nước dương nhưng không có hướng sáng dương.
- Thiết kế một thí nghiệm đơn giản chứng minh ngọn cây có tính hướng sáng. Nêu dụng cụ, cách làm và kết quả dự kiến.
- So sánh cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh về tốc độ, cơ chế và hình thức thể hiện.
- Một cây non được đặt nằm ngang. Sau một ngày, ngọn cây cong lên trên còn rễ cong xuống dưới. Giải thích hiện tượng bằng vai trò của auxin và trọng lực.
- Vì sao hoa của một số loài nở vào ban ngày và cụp lại vào ban đêm? Nêu ý nghĩa của hiện tượng này.
- Khi bị bệnh thận, cơ thể người có thể gặp những rối loạn nào về cân bằng nội môi? Giải thích.
- Phân tích vai trò của bài tiết trong việc duy trì pH máu ổn định. Nêu hậu quả khi pH máu thay đổi quá mức.
Đáp án
- Bài tiết là quá trình cơ thể loại bỏ các chất thải, chất độc và các chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Ở người: thận bài tiết nước tiểu; phổi bài tiết khí carbon dioxide; da bài tiết mồ hôi; gan bài tiết sắc tố mật qua phân.
- Cân bằng nội môi là khả năng duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Cần duy trì vì các tế bào chỉ hoạt động bình thường khi môi trường trong (nhiệt độ, pH, nồng độ các chất) ổn định.
- Thận lọc máu, loại bỏ urea, creatinine, chất độc; điều hòa nước, ion, pH máu, huyết áp; tiết hormone erythropoietin.
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích từ môi trường. Ví dụ: cây hướng về ánh sáng; người rụt tay khi chạm vật nóng.
- Hướng động: vận động sinh trưởng theo hướng xác định đối với kích thích một phía. Ứng động: vận động không định hướng theo phía kích thích.
- Hướng sáng (ngọn cây hướng về ánh sáng), hướng trọng lực (rễ mọc xuống đất), hướng nước (rễ mọc về nơi có nước).
- Do auxin phân bố không đều: phía tối nhiều auxin hơn, sinh trưởng nhanh hơn nên ngọn cong về phía sáng.
- Rễ có hướng trọng lực dương (mọc xuống đất), hướng nước dương (mọc về nơi có nước), hướng sáng âm (tránh ánh sáng). Ý nghĩa: giúp rễ hút nước, khoáng và bám chặt vào đất.
- Auxin kích thích tế bào sinh trưởng dài ra; phân bố không đều của auxin gây sinh trưởng không đều ở hai phía cơ quan, tạo nên hướng động.
- Ứng động sinh trưởng: hoa nở (do sinh trưởng không đều hai phía cánh hoa). Ứng động không sinh trưởng: lá trinh nữ cụp khi bị chạm (do thay đổi sức trương nước).
- Do sự thay đổi sức trương nước của các tế bào ở gốc lá chét và cuống lá. Đây là ứng động không sinh trưởng vì không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
- Hoa hướng dương quay theo Mặt Trời; hoa quỳnh nở về đêm; lá cây xấu hổ cụp khi chạm; hoa bồ công anh nở khi trời sáng.
- Thận tăng tái hấp thu nước, giảm lượng nước tiểu, nước tiểu đậm màu hơn để giữ nước cho cơ thể.
- Hướng động dương: mọc hướng về phía kích thích (rễ hướng về nước). Hướng động âm: mọc tránh xa kích thích (rễ tránh ánh sáng).
- Cảm ứng giúp sinh vật phát hiện thay đổi của môi trường và phản ứng kịp thời (tìm thức ăn, tránh nguy hiểm), từ đó tồn tại và thích nghi.
- Ngọn cây hướng về phía cửa sổ do hướng sáng dương: auxin tập trung nhiều ở phía tối, phía tối sinh trưởng nhanh hơn, ngọn cong về phía sáng.
- Lượng nước tiểu tăng, màu nhạt hơn vì thận tăng thải nước dư thừa; nước tiểu loãng do cùng lượng chất thải hòa trong nhiều nước hơn.
- Rễ mọc trong đất, cần nước và khoáng nên có hướng nước dương, hướng trọng lực dương để đâm sâu vào đất; rễ không cần ánh sáng, ánh sáng còn ức chế sinh trưởng của rễ nên rễ có hướng sáng âm.
- Dụng cụ: hai chậu cây non giống nhau, hộp carton có một lỗ nhỏ. Cách làm: đặt một chậu trong hộp kín có lỗ cho ánh sáng lọt qua, chậu còn lại để ngoài sáng đều. Kết quả dự kiến: cây trong hộp cong về phía lỗ sáng; cây ngoài sáng mọc thẳng.
- Thực vật: phản ứng chậm, cơ chế do hormone và sức trương nước, hình thức là vận động. Động vật có hệ thần kinh: phản ứng nhanh, chính xác qua cung phản xạ, hình thức là phản xạ và tập tính.
- Khi đặt nằm ngang, auxin tập trung ở phía dưới do trọng lực. Ở ngọn, auxin kích thích sinh trưởng nên phía dưới mọc nhanh hơn, ngọn cong lên. Ở rễ, auxin nồng độ cao ức chế sinh trưởng nên phía dưới mọc chậm hơn, rễ cong xuống.
- Hoa nở do ứng động sinh trưởng theo ánh sáng và nhiệt độ; nở ban ngày giúp thu hút côn trùng thụ phấn, cụp ban đêm giúp bảo vệ nhị, nhụy.
- Chất thải tích tụ trong máu, rối loạn nước, muối, pH máu, huyết áp; có thể gây phù, mệt mỏi, ngộ độc.
- Thận điều chỉnh thải H⁺ và tái hấp thu HCO₃⁻, giữ pH máu quanh 7,35–7,45. pH máu thay đổi quá mức làm rối loạn hoạt động của enzyme và tế bào, có thể nguy hiểm đến tính mạng.
