- Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–12 (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; trao đổi nước và khoáng ở thực vật; quang hợp; hô hấp ở thực vật; dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật; hô hấp ở động vật; tuần hoàn ở động vật; miễn dịch ở người và động vật).
- Tổng số: 28 bài (18 cơ bản + 10 nâng cao).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Bài 2. Trình bày con đường hấp thụ và vận chuyển nước ở thực vật.
Bài 3. Nêu vai trò của thoát hơi nước đối với thực vật.
Bài 4. Trình bày hai pha của quang hợp (địa điểm, nguyên liệu, sản phẩm).
Bài 5. Viết phương trình tổng quát của quang hợp và hô hấp. Nêu mối quan hệ giữa hai quá trình.
Bài 6. Trình bày ba giai đoạn của hô hấp hiếu khí.
Bài 7. Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Bài 8. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở người.
Bài 9. Kể tên các hình thức hô hấp ở động vật và cho ví dụ.
Bài 10. Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Bài 11. Trình bày cấu tạo tim người và chu kì hoạt động của tim.
Bài 12. Nêu thành phần và chức năng của máu người.
Bài 13. Kháng nguyên và kháng thể là gì?
Bài 14. Phân biệt miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng.
Bài 15. Trình bày cơ chế miễn dịch dịch thể.
Bài 16. Trình bày cơ chế miễn dịch tế bào.
Bài 17. Vaccine là gì? Nêu nguyên tắc hoạt động của vaccine.
Bài 18. Phân biệt miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động. Cho ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (thành phần tham gia, cơ chế, đối tượng tác dụng).
Bài 20. Vì sao người từng mắc thủy đậu thường không mắc lại? Giải thích bằng trí nhớ miễn dịch.
Bài 21. Một em bé bú sữa mẹ được bảo vệ khỏi nhiều bệnh nhiễm trùng trong những tháng đầu đời. Giải thích cơ chế (miễn dịch thụ động tự nhiên).
Bài 22. Vì sao tiêm vaccine phòng bệnh lại an toàn và không gây bệnh như mầm bệnh thật?
Bài 23. Giải thích vì sao người bị suy giảm miễn dịch (ví dụ nhiễm HIV) dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
Bài 24. Phân biệt phản ứng viêm (miễn dịch bẩm sinh) và đáp ứng miễn dịch thích ứng khi cơ thể bị nhiễm trùng.
Bài 25. Một người bị dị ứng phấn hoa (hắt hơi, ngứa mắt, chảy nước mũi) mỗi khi tiếp xúc với phấn hoa. Hãy giải thích hiện tượng dị ứng dựa trên đáp ứng miễn dịch.
Bài 26. Trình bày mối quan hệ giữa tuần hoàn, hô hấp và miễn dịch trong việc bảo vệ cơ thể (ví dụ bạch cầu di chuyển đến vị trí nhiễm trùng).
Bài 27. Vì sao khi ghép tạng, người nhận phải dùng thuốc ức chế miễn dịch? Nêu nguy cơ của việc dùng thuốc này.
Bài 28. Tổng hợp: vẽ sơ đồ (bằng lời) thể hiện mối quan hệ giữa các quá trình: quang hợp → hô hấp → tuần hoàn → miễn dịch trong cơ thể sinh vật.
Đáp án
Bài 1. Trao đổi chất: lấy chất từ môi trường, biến đổi thành chất của cơ thể, thải chất không cần. Chuyển hóa năng lượng: biến đổi năng lượng gắn với tổng hợp và phân giải chất.
Bài 2. Nước vào lông hút (thẩm thấu) → vỏ rễ → mạch gỗ → thân, lá nhờ áp suất rễ, lực hút thoát hơi nước, lực liên kết và bám dính.
Bài 3. Làm mát lá, tạo lực hút nước và khoáng, giúp CO₂ vào lá phục vụ quang hợp.
Bài 4. Pha sáng (màng thylakoid): nước + ánh sáng → ATP, NADPH, O₂. Pha tối (chất nền): CO₂ + ATP + NADPH → chất hữu cơ.
Bài 5. Quang hợp: 6CO₂ + 6H₂O + năng lượng ánh sáng → C₆H₁₂O₆ + 6O₂. Hô hấp: C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + ATP. Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia.
Bài 6. Đường phân (tế bào chất) → chu trình Krebs (chất nền ti thể) → chuỗi truyền electron (màng trong ti thể, tạo phần lớn ATP).
Bài 7. Nội bào: phân giải trong tế bào (trùng giày, bọt biển). Ngoại bào: phân giải ngoài tế bào trong túi/ống tiêu hóa (đa số động vật).
Bài 8. Miệng: amylase phân giải tinh bột → maltose. Dạ dày: pepsin (môi trường HCl) phân giải protein → peptide. Ruột non: dịch tụy, mật, ruột hoàn tất phân giải; nhung mao hấp thụ.
Bài 9. Qua bề mặt cơ thể (giun đất), qua mang (cá), qua hệ thống ống khí (côn trùng), qua phổi (chim, thú, người).
Bài 10. Tuần hoàn hở: máu trộn dịch mô, tốc độ chậm (ốc sên, châu chấu). Tuần hoàn kín: máu trong mạch, tốc độ nhanh, áp lực cao (giun đốt, mực, động vật có xương sống).
Bài 11. Tim 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái; van tim ngăn máu chảy ngược. Chu kì: nhĩ co (0,1 s) → thất co (0,3 s) → giãn chung (0,4 s).
Bài 12. Huyết tương vận chuyển chất dinh dưỡng, hormone, chất thải. Hồng cầu vận chuyển O₂, CO₂. Bạch cầu bảo vệ cơ thể. Tiểu cầu đông máu.
Bài 13. Kháng nguyên: phân tử lạ kích thích đáp ứng miễn dịch. Kháng thể: protein do tế bào B (tương bào) tiết ra, gắn đặc hiệu với kháng nguyên.
Bài 14. Bẩm sinh: có sẵn từ khi sinh, không đặc hiệu, không có trí nhớ. Thích ứng: xuất hiện sau tiếp xúc kháng nguyên, đặc hiệu, có trí nhớ.
Bài 15. Kháng nguyên kích thích tế bào B → tương bào tiết kháng thể → kháng thể gắn kháng nguyên, trung hòa độc tố, kết dính, hoạt hóa bổ thể, hỗ trợ thực bào.
Bài 16. Kháng nguyên kích thích tế bào T → tế bào T độc tiêu diệt tế bào nhiễm virus, tế bào ung thư; tế bào T hỗ trợ tiết cytokine điều hòa đáp ứng.
Bài 17. Vaccine chứa mầm bệnh đã yếu, bất hoạt hoặc kháng nguyên. Tiêm vaccine kích thích cơ thể tạo miễn dịch chủ động và trí nhớ miễn dịch, phòng bệnh khi gặp mầm bệnh thật.
Bài 18. Chủ động: cơ thể tự tạo kháng thể và trí nhớ (mắc bệnh, tiêm vaccine), bảo vệ lâu dài. Thụ động: nhận kháng thể có sẵn (truyền huyết thanh, sữa mẹ), bảo vệ nhanh nhưng ngắn hạn, không có trí nhớ.
Bài 19. Dịch thể: tế bào B, kháng thể; tác dụng với kháng nguyên tự do trong dịch cơ thể. Tế bào: tế bào T; tác dụng với tế bào nhiễm bệnh, tế bào lạ. Cả hai đều đặc hiệu và có trí nhớ.
Bài 20. Sau lần mắc đầu, cơ thể tạo tế bào B nhớ và T nhớ đặc hiệu với virus thủy đậu; lần sau virus xâm nhập, đáp ứng nhớ nhanh và mạnh, tiêu diệt virus trước khi gây bệnh.
Bài 21. Sữa mẹ chứa kháng thể (IgA) và tế bào miễn dịch; em bé nhận kháng thể có sẵn, được bảo vệ tạm thời khi hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Đây là miễn dịch thụ động tự nhiên.
Bài 22. Vaccine chứa mầm bệnh đã làm yếu, bất hoạt hoặc chỉ một phần kháng nguyên, không đủ sức nhân lên gây bệnh nhưng vẫn kích thích hệ miễn dịch tạo trí nhớ.
Bài 23. HIV phá hủy tế bào T hỗ trợ (CD4), làm suy yếu cả miễn dịch dịch thể và tế bào → cơ thể không chống nổi vi sinh vật vốn ít gây bệnh ở người khỏe mạnh.
Bài 24. Phản ứng viêm: đáp ứng nhanh, không đặc hiệu (sưng, nóng, đỏ, đau), do miễn dịch bẩm sinh. Đáp ứng thích ứng: chậm hơn ở lần đầu, đặc hiệu với kháng nguyên, có trí nhớ, do tế bào B và T.
Bài 25. Dị ứng là đáp ứng miễn dịch quá mức với kháng nguyên vô hại (phấn hoa). Cơ thể sản xuất IgE, gây giải phóng histamine → giãn mạch, tăng tiết dịch, ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi.
Bài 26. Tim bơm máu đưa bạch cầu và kháng thể theo mạch máu đến vị trí nhiễm trùng; hô hấp cung cấp O₂ cho bạch cầu hoạt động; bạch cầu thực bào, tiêu diệt tác nhân gây bệnh; máu đưa chất thải và tế bào chết đi xử lí.
Bài 27. Tạng ghép mang kháng nguyên lạ, hệ miễn dịch người nhận sẽ tấn công, gây thải ghép. Thuốc ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng này để giữ tạng ghép. Nguy cơ: cơ thể dễ nhiễm trùng và ung thư do miễn dịch bị suy yếu.
Bài 28. Quang hợp tạo chất hữu cơ và O₂ → hô hấp phân giải chất hữu cơ bằng O₂ tạo ATP, CO₂, H₂O → tuần hoàn vận chuyển O₂, chất dinh dưỡng, bạch cầu, kháng thể đến tế bào và đưa CO₂, chất thải đi → miễn dịch bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh. Các quá trình phối hợp, duy trì sự sống.
