- Phạm vi: Bài 1–10 (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; trao đổi nước và khoáng ở thực vật; quang hợp; hô hấp ở thực vật; dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật; hô hấp ở động vật; tuần hoàn ở động vật).
- Tổng số: 26 bài (18 cơ bản + 8 nâng cao).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Bài 2. Trình bày con đường hấp thụ và vận chuyển nước ở thực vật.
Bài 3. Nêu vai trò của thoát hơi nước và các yếu tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
Bài 4. Trình bày hai pha của quang hợp.
Bài 5. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Bài 6. Trình bày ba giai đoạn của hô hấp hiếu khí ở thực vật.
Bài 7. Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men.
Bài 8. Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Bài 9. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở người (miệng → dạ dày → ruột non).
Bài 10. Nêu vai trò của gan (dịch mật) và tuyến tụy trong tiêu hóa.
Bài 11. Kể tên các hình thức hô hấp ở động vật và cho ví dụ mỗi hình thức.
Bài 12. Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi người.
Bài 13. Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Bài 14. Trình bày cấu tạo tim người (4 ngăn, van tim).
Bài 15. Trình bày chu kì hoạt động của tim (3 pha).
Bài 16. Nêu thành phần và chức năng của máu người.
Bài 17. Phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch (cấu tạo, chức năng).
Bài 18. Huyết áp là gì? Huyết áp cao nhất ở đâu trong hệ mạch?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh hô hấp qua mang (cá), qua phổi (người) và qua hệ thống ống khí (côn trùng).
Bài 20. Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
Bài 21. Một người bị huyết áp cao kéo dài có nguy cơ gì? Nêu hai biện pháp phòng ngừa.
Bài 22. Khi chạy nhanh, nhịp tim và nhịp thở đều tăng. Giải thích hiện tượng này.
Bài 23. Vì sao cá lên cạn nhanh chết dù không khí có nhiều O₂ hơn nước?
Bài 24. So sánh tim 2 ngăn (cá), tim 3 ngăn (ếch) và tim 4 ngăn (người) về hiệu quả cung cấp O₂ cho cơ thể.
Bài 25. Một bệnh nhân bị hở van tim (van đóng không kín). Dự đoán hậu quả đối với tuần hoàn máu và giải thích.
Bài 26. Trình bày mối quan hệ giữa hô hấp, tuần hoàn và trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Đáp án
Bài 1. Trao đổi chất: lấy chất từ môi trường, biến đổi thành chất của cơ thể, thải chất không cần. Chuyển hóa năng lượng: biến đổi năng lượng gắn với tổng hợp và phân giải chất.
Bài 2. Nước vào lông hút (thẩm thấu) → vỏ rễ → mạch gỗ → thân, lá nhờ áp suất rễ, lực hút thoát hơi nước, lực liên kết và bám dính.
Bài 3. Vai trò: làm mát lá, tạo lực hút nước và khoáng, giúp CO₂ vào lá. Yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, diện tích lá.
Bài 4. Pha sáng (màng thylakoid): nước + ánh sáng → ATP, NADPH, O₂. Pha tối (chất nền): CO₂ + ATP + NADPH → chất hữu cơ.
Bài 5. Ánh sáng, nồng độ CO₂, nhiệt độ, nước, nguyên tố khoáng.
Bài 6. Đường phân (tế bào chất) → chu trình Krebs (chất nền ti thể) → chuỗi truyền electron (màng trong ti thể, tạo phần lớn ATP).
Bài 7. Hiếu khí: có O₂, sản phẩm CO₂ + H₂O + nhiều ATP. Lên men: thiếu O₂, sản phẩm ethanol/acid lactic + CO₂, ít ATP.
Bài 8. Nội bào: phân giải trong tế bào (trùng giày, bọt biển). Ngoại bào: phân giải ngoài tế bào trong túi/ống tiêu hóa (đa số động vật).
Bài 9. Miệng: amylase phân giải tinh bột → maltose. Dạ dày: pepsin (môi trường HCl) phân giải protein → peptide. Ruột non: dịch tụy, mật, ruột hoàn tất phân giải; nhung mao hấp thụ.
Bài 10. Gan tiết dịch mật nhũ tương hóa lipid. Tuyến tụy tiết dịch tụy chứa trypsin, lipase, amylase phân giải protein, lipid, tinh bột.
Bài 11. Qua bề mặt cơ thể (giun đất), qua mang (cá), qua hệ thống ống khí (côn trùng), qua phổi (chim, thú, người).
Bài 12. Trao đổi khí ở phế nang và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán theo gradient nồng độ: O₂ từ phế nang vào máu, CO₂ từ máu ra phế nang; ở tế bào ngược lại.
Bài 13. Tuần hoàn hở: máu trộn dịch mô, chảy trong xoang, tốc độ chậm (ốc sên, châu chấu). Tuần hoàn kín: máu trong mạch, tốc độ nhanh, áp lực cao (giun đốt, mực, động vật có xương sống).
Bài 14. Tim 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái; van nhĩ – thất và van bán nguyệt ngăn máu chảy ngược.
Bài 15. Pha nhĩ co (0,1 s) → pha thất co (0,3 s) → pha giãn chung (0,4 s). Chu kì khoảng 0,8 s.
Bài 16. Huyết tương vận chuyển chất dinh dưỡng, hormone, chất thải. Hồng cầu vận chuyển O₂, CO₂. Bạch cầu bảo vệ cơ thể. Tiểu cầu đông máu.
Bài 17. Động mạch: thành dày, đàn hồi, dẫn máu từ tim đi. Tĩnh mạch: thành mỏng, có van, dẫn máu về tim. Mao mạch: thành một lớp tế bào, nơi trao đổi chất với tế bào.
Bài 18. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. Cao nhất ở động mạch, giảm dần qua mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Bài 19. Mang: trao đổi qua tấm mang trong nước, cần dòng nước chảy qua. Phổi: phế nang diện tích lớn, hiệu quả cao, phối hợp thông khí và tuần hoàn. Ống khí: O₂ đến trực tiếp tế bào, hiệu quả với cơ thể nhỏ, hạn chế kích thước.
Bài 20. Pha giãn chung đủ dài để tim nghỉ; tim được nuôi bởi mạch vành; hoạt động tự động theo nút xoang nhĩ; cơ tim giàu ti thể, chuyển hóa hiếu khí bền bỉ.
Bài 21. Nguy cơ: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, tổn thương thận, mắt. Phòng ngừa: ăn nhạt, hạn chế mỡ, tập thể dục, không hút thuốc, kiểm tra huyết áp định kì.
Bài 22. Vận động mạnh cần nhiều ATP → hô hấp tế bào tăng → cần nhiều O₂, thải nhiều CO₂ → nhịp thở tăng để trao đổi khí, nhịp tim tăng để vận chuyển O₂ và CO₂ nhanh hơn.
Bài 23. Mang cá chỉ hoạt động trong nước: lên cạn, các phiến mang dính lại, diện tích trao đổi khí giảm mạnh, cá không lấy đủ O₂ nên chết ngạt.
Bài 24. Tim 2 ngăn: máu pha trộn ít, O₂ thấp. Tim 3 ngăn: máu pha trộn ở tâm thất, hiệu quả trung bình. Tim 4 ngăn: máu giàu O₂ và máu nghèo O₂ tách hoàn toàn, cung cấp O₂ tối ưu cho cơ thể, đáp ứng trao đổi chất cao.
Bài 25. Van đóng không kín → máu trào ngược, tim phải co bóp mạnh hơn để bù, lâu ngày tim giãn, suy tim; lượng máu đến cơ quan giảm, cơ thể mệt mỏi.
Bài 26. Hô hấp cung cấp O₂ và thải CO₂; tuần hoàn vận chuyển O₂, chất dinh dưỡng đến tế bào và đưa CO₂, chất thải đi; trao đổi chất sử dụng O₂, chất dinh dưỡng để tạo năng lượng và chất của cơ thể. Ba quá trình phối hợp, phụ thuộc lẫn nhau.
