- Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 13–29: Bài tiết và cân bằng nội môi; Cảm ứng ở sinh vật; Cảm ứng ở thực vật; Cảm ứng ở động vật; Tập tính ở động vật; Sinh trưởng và phát triển; Sinh sản; Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí; Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể.
Phần 1: Cơ bản
- Nêu khái niệm bài tiết và cân bằng nội môi. Nêu vai trò của thận.
- Nêu khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Cho ví dụ ở thực vật và động vật.
- Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật. Cho ví dụ.
- Nêu khái niệm phản xạ và cung phản xạ. Liệt kê các bộ phận của cung phản xạ.
- Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Cho ví dụ.
- Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Cho ví dụ.
- Phân biệt biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Cho ví dụ.
- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật. Cho ví dụ.
- Nêu các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật. Cho ví dụ.
- Trình bày quá trình thụ phấn và thụ tinh kép ở thực vật có hoa.
- Phân biệt thụ tinh trong và thụ tinh ngoài ở động vật. Cho ví dụ.
- Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Cho ví dụ.
- Nêu mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật.
- Kể tên một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể và nêu ứng dụng của mỗi ngành.
- Nêu cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn, tỉa cành.
- Nêu ý nghĩa của sinh sản hữu tính đối với loài.
- Phân biệt phát triển trực tiếp và phát triển gián tiếp ở động vật. Cho ví dụ.
- Nêu vai trò của auxin trong hiện tượng hướng động ở thực vật.
Phần 2: Nâng cao
- Thiết kế thí nghiệm chứng minh rễ cây có tính hướng nước dương. Nêu dụng cụ, cách làm, kết quả dự kiến.
- Một cây cà chua được bấm ngọn sớm, một cây không bấm ngọn. Dự đoán sự khác nhau về hình thái và năng suất. Giải thích.
- So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính về ưu điểm, nhược điểm và ý nghĩa đối với loài.
- Phân tích ý nghĩa của thụ tinh kép ở thực vật có hoa.
- Khi bị bệnh thận, cơ thể người có thể gặp những rối loạn nào về cân bằng nội môi? Giải thích.
- Phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển và sinh sản trong cơ thể sinh vật. Lấy ví dụ.
- Một trang trại muốn nhân nhanh giống cây ăn quả quý, giữ nguyên đặc tính của cây mẹ. Nên dùng phương pháp nào? Vì sao? Nêu các bước thực hiện cơ bản.
- Giải thích vì sao thụ tinh trong có ưu thế hơn thụ tinh ngoài về tỉ lệ thụ tinh và sự bảo vệ hợp tử.
- Nêu và phân tích một ứng dụng của kiến thức sinh học cơ thể trong y học (ví dụ: điều trị bệnh thận, điều hòa sinh sản).
- Phân tích vai trò của tập tính xã hội ở kiến đối với sự tồn tại của đàn. Liên hệ với ứng dụng trong chăn nuôi (ví dụ: nuôi ong lấy mật).
Đáp án
- Bài tiết: loại bỏ chất thải, chất độc, chất dư thừa. Cân bằng nội môi: duy trì ổn định môi trường trong. Thận lọc máu, điều hòa nước, ion, pH, huyết áp.
- Cảm ứng: tiếp nhận và phản ứng lại kích thích. Ví dụ: cây hướng về ánh sáng; người rụt tay khi chạm vật nóng.
- Hướng động: vận động sinh trưởng theo hướng xác định đối với kích thích một phía. Ứng động: vận động không định hướng theo phía kích thích.
- Phản xạ: phản ứng trả lời kích thích qua hệ thần kinh. Cung phản xạ: thụ cảm → nơron cảm giác → trung ương → nơron vận động → đáp ứng.
- Bẩm sinh: sinh ra đã có, do gene quy định (nhện giăng tơ). Học được: hình thành qua học tập (chó làm theo hiệu lệnh).
- Sinh trưởng: tăng kích thước, khối lượng do tăng số lượng, kích thước tế bào. Phát triển: biến đổi về chất (phân hóa, phát sinh hình thái, biến thái).
- Biến thái hoàn toàn: ấu trùng khác hẳn trưởng thành, qua nhộng (bướm). Biến thái không hoàn toàn: ấu trùng giống trưởng thành, không qua nhộng (châu chấu).
- Vô tính: không có kết hợp giao tử, con giống hệt mẹ (giâm cành). Hữu tính: có kết hợp giao tử, con mang đặc điểm của cả bố và mẹ (cây ra hoa, tạo hạt).
- Giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô. Ví dụ: giâm cành rau muống; chiết cành cam; ghép mắt cây ăn quả.
- Thụ phấn: hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy. Hạt phấn nảy mầm thành ống phấn đưa tinh tử vào noãn. Thụ tinh kép: một tinh tử + trứng → hợp tử; một tinh tử + nhân cực → nội nhũ (3n).
- Thụ tinh ngoài: giao tử gặp nhau ngoài cơ thể con cái, trong môi trường nước (cá, ếch). Thụ tinh trong: giao tử gặp nhau trong cơ quan sinh dục con cái (chim, thú).
- Phân đôi (trùng biến hình), nảy chồi (thủy tức), trinh sản (ong đực từ trứng không thụ tinh).
- Các quá trình sinh lí liên quan chặt chẽ, điều hòa lẫn nhau trong cơ thể thống nhất.
- Y học (chữa bệnh cho người), thú y (chăm sóc vật nuôi), nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), công nghệ sinh học (nhân giống, tạo giống mới).
- Ngọn sản sinh auxin ức chế chồi bên (ưu thế ngọn). Bấm ngọn loại bỏ auxin, chồi bên phát triển, tăng cành, hoa, quả.
- Tạo biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng di truyền, giúp loài thích nghi với môi trường thay đổi.
- Trực tiếp: con non giống trưởng thành (người, gà). Gián tiếp: con non khác trưởng thành, qua biến thái (bướm, ếch).
- Auxin phân bố không đều gây sinh trưởng không đều hai phía cơ quan, tạo hướng động.
- Dụng cụ: chậu cây, hộp ẩm, giấy thấm, nước. Cách làm: đặt hạt nảy mầm vào hộp ẩm, một phía đặt miếng giấy thấm ướt, phía còn lại để khô. Kết quả: rễ mọc về phía ẩm (hướng nước dương).
- Cây bấm ngọn: nhiều cành bên, tán rộng, nhiều hoa quả hơn, thấp hơn. Cây không bấm ngọn: cao hơn, ít cành bên. Do bấm ngọn loại bỏ ưu thế ngọn.
- Vô tính: ưu điểm — nhanh, giữ nguyên đặc tính tốt của mẹ; nhược điểm — ít đa dạng di truyền, dễ bị đào thải khi môi trường thay đổi. Hữu tính: ưu điểm — tạo biến dị tổ hợp, tăng khả năng thích nghi; nhược điểm — chậm, tốn năng lượng, con không hoàn toàn giống bố mẹ.
- Thụ tinh kép tạo hợp tử (phôi) và nội nhũ (3n) nuôi phôi, đảm bảo hạt có đủ dinh dưỡng để nảy mầm và phát triển thành cây con khỏe.
- Chất thải tích tụ, rối loạn nước, muối, pH máu, huyết áp; phù, mệt mỏi, ngộ độc.
- Trao đổi chất cung cấp vật chất, năng lượng cho sinh trưởng; sinh trưởng là cơ sở cho phát triển và sinh sản; cảm ứng và bài tiết bảo vệ các quá trình sống. Ví dụ: cây thiếu dinh dưỡng thì sinh trưởng chậm, ra hoa muộn, ít quả.
- Dùng nhân giống vô tính (chiết cành, ghép cành hoặc nuôi cấy mô) vì con giữ nguyên đặc điểm di truyền của cây mẹ, nhanh, tỉ lệ sống cao. Các bước: chọn cành khỏe từ cây mẹ → chiết/ghép → chăm sóc đến khi ra rễ → trồng.
- Thụ tinh trong diễn ra trong cơ quan sinh dục con cái nên giao tử ít bị thất thoát, tỉ lệ gặp nhau cao; hợp tử được bảo vệ trong cơ thể mẹ, ít chịu tác động bất lợi của môi trường.
- Ví dụ: chạy thận nhân tạo thay thế chức năng lọc máu của thận bị suy; dùng hormone điều hòa sinh sản trong điều trị vô sinh hoặc kế hoạch hóa gia đình. Cơ sở: hiểu cấu tạo, chức năng cơ thể để can thiệp đúng.
- Kiến phân công lao động (kiến chúa sinh sản, kiến thợ kiếm ăn, bảo vệ tổ) giúp đàn khai thác thức ăn hiệu quả, chống kẻ thù, duy trì nòi giống. Ứng dụng: nuôi ong lấy mật cần hiểu tập tính xã hội của ong để chăm sóc đàn, đặt tổ đúng vị trí, thu hoạch hợp lí.
