Phạm vi: Bài 1 (Hệ điều hành), Bài 2 (Thực hành sử dụng hệ điều hành), Bài 3 (Phần mềm nguồn mở và phần mềm chạy trên Internet)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Hệ điều hành là gì? Nêu một ví dụ về hệ điều hành trên máy tính.
Bài 2. Kể tên 2 chức năng chính của hệ điều hành.
Bài 3. Hệ điều hành giúp người dùng làm gì khi sử dụng máy tính?
Bài 4. Nêu 2 ví dụ về hệ điều hành trên điện thoại.
Bài 5. Phần mềm nguồn mở là gì?
Bài 6. Kể tên 2 phần mềm nguồn mở mà em biết.
Bài 7. Phần mềm chạy trên Internet là gì? Nêu 1 ví dụ.
Bài 8. Nêu 1 ưu điểm của phần mềm chạy trên Internet so với phần mềm cài đặt.
Bài 9. Khi thực hành sử dụng hệ điều hành, em làm thế nào để tạo một thư mục mới?
Bài 10. Nêu cách đổi tên một tệp trong hệ điều hành Windows.
Bài 11. Vì sao cần đặt tên tệp và thư mục rõ ràng?
Bài 12. Phần mềm nguồn mở có mã nguồn như thế nào?
Bài 13. Người dùng phần mềm nguồn mở cần tuân thủ điều gì?
Bài 14. Nêu 1 hạn chế của phần mềm chạy trên Internet.
Bài 15. Hệ điều hành có phải là phần cứng không? Vì sao?
Bài 16. Khi dùng phần mềm chạy trên Internet, em cần có những gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại theo 2 tiêu chí: mã nguồn và chi phí.
Bài 18. Một bạn muốn cùng các bạn trong nhóm soạn thảo một bài thuyết trình nhưng các bạn ở xa nhau. Em hãy đề xuất giải pháp dùng phần mềm chạy trên Internet và nêu 2 lợi ích.
Bài 19. Giải thích vì sao máy tính không có hệ điều hành thì người dùng rất khó sử dụng.
Bài 20. Nêu 3 việc làm cụ thể để quản lí tệp và thư mục khoa học trên máy tính.
Bài 21. Một trường học muốn tiết kiệm chi phí mua phần mềm văn phòng. Em hãy đề xuất 1 phần mềm nguồn mở thay thế và nêu 2 lý do.
Bài 22. Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Hệ điều hành thuộc loại nào?
Bài 23. Khi sử dụng phần mềm chạy trên Internet để lưu trữ tài liệu học tập, em cần lưu ý những gì về bảo mật?
Bài 24. Hãy nêu các bước tạo cây thư mục sau trên máy tính: HocTap/TinHoc11/BaiTap và HocTap/TinHoc11/DeKiemTra.
Đáp án
Bài 1. Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quản lí tài nguyên và điều phối hoạt động của máy tính. Ví dụ: Windows 11, Ubuntu, macOS.
Bài 2. Hai chức năng: quản lí tài nguyên (CPU, bộ nhớ, thiết bị); tạo môi trường để các chương trình hoạt động (quản lí tệp, giao diện người dùng).
Bài 3. Hệ điều hành giúp người dùng giao tiếp với máy tính, chạy chương trình, quản lí tệp mà không cần biết chi tiết phần cứng.
Bài 4. Ví dụ: Android, iOS.
Bài 5. Phần mềm nguồn mở là phần mềm có mã nguồn công khai, người dùng được phép xem, sửa đổi và phân phối theo giấy phép.
Bài 6. Ví dụ: LibreOffice, GIMP, Ubuntu, Firefox.
Bài 7. Phần mềm chạy trên Internet (web app) là phần mềm chạy trên trình duyệt, không cần cài đặt. Ví dụ: Google Docs.
Bài 8. Ưu điểm: dùng được trên nhiều thiết bị, không cần cài đặt, dữ liệu đồng bộ trực tuyến, dễ chia sẻ và cộng tác.
Bài 9. Nhấp chuột phải vào vị trí trống → chọn New (Mới) → Folder (Thư mục) → đặt tên thư mục.
Bài 10. Nhấp chuột phải vào tệp → Rename (Đổi tên) → gõ tên mới → Enter.
Bài 11. Đặt tên rõ ràng giúp dễ tìm, dễ phân loại, tránh nhầm lẫn và thất lạc tệp.
Bài 12. Mã nguồn được công khai, ai cũng có thể xem.
Bài 13. Cần tuân thủ giấy phép của phần mềm (ghi rõ nguồn, giữ nguyên giấy phép khi phân phối lại...).
Bài 14. Hạn chế: phụ thuộc kết nối mạng; tiềm ẩn rủi ro bảo mật dữ liệu; có thể mất phí thuê bao.
Bài 15. Không. Hệ điều hành là phần mềm (phần mềm hệ thống), không phải phần cứng.
Bài 16. Cần có: thiết bị (máy tính/điện thoại), kết nối Internet, trình duyệt web và tài khoản (nếu dịch vụ yêu cầu).
Bài 17. Mã nguồn: nguồn mở công khai, được xem/sửa; thương mại đóng mã nguồn, không được xem/sửa. Chi phí: nguồn mở thường miễn phí hoặc rẻ; thương mại thường phải mua bản quyền.
Bài 18. Dùng Google Slides / PowerPoint trực tuyến. Lợi ích: nhiều người cùng soạn thảo thời gian thực; tài liệu lưu tự động trên đám mây, dễ chia sẻ.
Bài 19. Vì không có hệ điều hành, người dùng phải tự điều khiển trực tiếp phần cứng, quản lí bộ nhớ, thiết bị... rất phức tạp; các chương trình ứng dụng cũng không có môi trường để chạy.
Bài 20. Ba việc làm: đặt tên tệp rõ ràng theo nội dung/ngày; tạo cây thư mục theo môn học/chủ đề; sao lưu dữ liệu định kì; xóa tệp rác, không lưu tệp lung tung ngoài màn hình nền.
Bài 21. Đề xuất LibreOffice. Lý do: miễn phí, có đủ các công cụ soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu; tương thích tốt với định dạng văn bản thông dụng.
Bài 22. Phần mềm hệ thống quản lí máy tính (ví dụ: hệ điều hành); phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu cụ thể (ví dụ: soạn thảo văn bản). Hệ điều hành thuộc phần mềm hệ thống.
Bài 23. Lưu ý: dùng mật khẩu mạnh; không chia sẻ tài liệu nhạy cảm công khai; kiểm tra quyền chia sẻ; đăng xuất sau khi dùng máy chung.
Bài 24. Các bước: mở File Explorer → vào ổ đĩa/thư mục gốc → tạo thư mục HocTap → mở HocTap tạo thư mục TinHoc11 → mở TinHoc11 tạo 2 thư mục BaiTap và DeKiemTra.
