Công thức cộng là công thức nền tảng của lượng giác:
cos(a−b)=cosacosb+sinasinb,
cos(a+b)=cosacosb−sinasinb,
sin(a+b)=sinacosb+cosasinb,
sin(a−b)=sinacosb−cosasinb.
Từ công thức cộng suy ra công thức nhân đôi:
sin2a=2sinacosa,
cos2a=cos2a−sin2a=2cos2a−1=1−2sin2a.
Công thức biến đổi tích thành tổng:
cosacosb=21[cos(a+b)+cos(a−b)],
sinasinb=21[cos(a−b)−cos(a+b)],
sinacosb=21[sin(a+b)+sin(a−b)].
Công thức biến đổi tổng thành tích:
sina+sinb=2sin2a+bcos2a−b,
cosa+cosb=2cos2a+bcos2a−b,
cosa−cosb=−2sin2a+bsin2a−b.
Các công thức này giúp rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và giải phương trình lượng giác.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ. Tính sin75∘.
Lời giải. Ta viết 75∘=45∘+30∘, nên
sin75∘=sin45∘cos30∘+cos45∘sin30∘=22⋅23+22⋅21=46+2.
Ví dụ. Chứng minh cos2a=1−2sin2a.
Lời giải. Từ cos2a=cos2a−sin2a và cos2a=1−sin2a, ta được cos2a=1−sin2a−sin2a=1−2sin2a.
3. Ghi nhớ
Nhớ công thức cộng cho sin và cos trước, các công thức còn lại đều suy ra từ đó.
Công thức nhân đôi thường dùng để hạ bậc: sin2a=21−cos2a, cos2a=21+cos2a.
Khi biến đổi tổng thành tích, đặt u=2a+b, v=2a−b để tránh nhầm lẫn.
Kiểm tra điều kiện xác định của tan và cot trước khi dùng công thức chứa chúng.