Chương 1 bao quát hàm số lượng giác và phương trình lượng giác. Cần nắm vững giá trị lượng giác của góc lượng giác: trên đường tròn lượng giác, với điểm M ứng với góc α, ta có sinα là tung độ và cosα là hoành độ của M. Từ đó suy ra tanα=cosαsinα và cotα=sinαcosα khi mẫu khác 0. Hệ thức cơ bản sin2α+cos2α=1 là chìa khóa để biến đổi nhiều biểu thức.
Các công thức lượng giác quan trọng gồm công thức cộng: sin(a±b)=sinacosb±cosasinb, cos(a±b)=cosacosb∓sinasinb; công thức nhân đôi: sin2a=2sinacosa, cos2a=cos2a−sin2a=2cos2a−1=1−2sin2a; công thức biến đổi tổng thành tích và tích thành tổng. Hàm số y=sinx, y=cosx có tập xác định R, tuần hoàn với chu kỳ 2π, giá trị trong đoạn [−1;1]. Hàm y=tanx xác định khi x=2π+kπ, tuần hoàn với chu kỳ π.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính sin75∘ biết sin45∘=22, cos45∘=22, sin30∘=21, cos30∘=23.
Lời giải: 75∘=45∘+30∘ nên sin75∘=sin45∘cos30∘+cos45∘sin30∘=22⋅23+22⋅21=46+2.
Ví dụ 2: Giải phương trình sin2x=21.
Lời giải: sin2x=21⇔2x=6π+k2π hoặc 2x=65π+k2π, suy ra x=12π+kπ hoặc x=125π+kπ với k∈Z.
3. Ghi nhớ
Luôn xác định đúng điều kiện xác định của tanx, cotx trước khi biến đổi.
Nhớ công thức nghiệm của phương trình sinx=a, cosx=a, tanx=a.
Khi giải phương trình lượng giác, đặt điều kiện và kiểm tra nghiệm, tránh nhận nghiệm ngoại lai.