Các quy tắc tính đạo hàm giúp ta tính đạo hàm của hàm số mà không cần dùng định nghĩa giới hạn. Với u và v là các hàm số có đạo hàm, C là hằng số, ta có: (u+v)′=u′+v′; (u−v)′=u′−v′; (Cu)′=Cu′; (u⋅v)′=u′v+uv′; (vu)′=v2u′v−uv′ với v=0. Đặc biệt, (v1)′=−v2v′.
Đạo hàm của một số hàm cơ bản: (C)′=0; (x)′=1; (xn)′=nxn−1 với n nguyên dương; (x)′=2x1 với x > 0; (sinx)′=cosx; (cosx)′=−sinx; (tanx)′=cos2x1 với cosx=0; (cotx)′=−sin2x1 với sinx=0; (ex)′=ex; (lnx)′=x1 với x > 0.
Quy tắc đạo hàm của hàm hợp: nếu y=f(u) và u=g(x) thì y′=f′(u)⋅u′. Ví dụ: (sin2x)′=2cos2x; (e3x)′=3e3x. Khi tính đạo hàm hàm hợp, phải nhân thêm đạo hàm của hàm trong, đây là lỗi hay gặp nhất.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính đạo hàm của y=x3−2x2+5x−1.
Lời giải: y′=3x2−4x+5.
Ví dụ 2. Tính đạo hàm của y=xx2+1.
Lời giải: Dùng quy tắc thương: y′=x22x⋅x−(x2+1)⋅1=x2x2−1=1−x21.
Ví dụ 3. Tính đạo hàm của y=sin(3x+1).
Lời giải: Đây là hàm hợp với u=3x+1, u′=3. Vậy y′=3cos(3x+1).