1. Kiến thức trọng tâm
Phương trình sinx=a có nghiệm khi ∣a∣≤1. Đặt α là một số thỏa mãn sinα=a, nghiệm của phương trình là x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π với k∈Z.
Phương trình cosx=a có nghiệm khi ∣a∣≤1. Đặt α là một số thỏa mãn cosα=a, nghiệm là x=α+k2π hoặc x=−α+k2π với k∈Z.
Phương trình tanx=a luôn có nghiệm với mọi a∈R. Đặt α thỏa mãn tanα=a, nghiệm là x=α+kπ với k∈Z.
Phương trình cotx=a luôn có nghiệm với mọi a∈R. Đặt α thỏa mãn cotα=a, nghiệm là x=α+kπ với k∈Z.
Các trường hợp đặc biệt thường gặp: sinx=0⇔x=kπ; sinx=1⇔x=2π+k2π; cosx=0⇔x=2π+kπ; cosx=1⇔x=k2π; cosx=−1⇔x=π+k2π.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ. Giải phương trình sinx=21.
Lời giải. Vì sin6π=21 nên nghiệm là x=6π+k2π hoặc x=π−6π+k2π=65π+k2π với k∈Z.
Ví dụ. Giải phương trình 2cosx−3=0 trên đoạn [0;2π].
Lời giải. Phương trình tương đương cosx=23, nên x=6π+k2π hoặc x=−6π+k2π. Trên [0;2π] ta được x=6π và x=611π.
3. Ghi nhớ
- Luôn kiểm tra điều kiện ∣a∣≤1 trước khi giải phương trình sinx=a và cosx=a.
- Nhớ thêm k2π (với sin, cos) và kπ (với tan, cot) vào nghiệm.
- Khi tìm nghiệm trên một khoảng, liệt kê các giá trị của k rồi loại bỏ nghiệm ngoài khoảng.