1. Kiến thức trọng tâm
Chương 3 trình bày các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm: số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt. Với mẫu số liệu ghép nhóm gồm nhóm có tần số và giá trị đại diện , cỡ mẫu , số trung bình là .
Trung vị là giá trị chia mẫu số liệu thành hai phần có số phần tử bằng nhau. Với mẫu ghép nhóm, giả sử nhóm chứa trung vị là với tần số và tần số tích lũy trước nhóm đó là , ta có .
Tứ phân vị gồm , , chia mẫu số liệu thành bốn phần bằng nhau, trong đó chính là trung vị. Mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất; với mẫu ghép nhóm, mốt được tính từ nhóm có tần số lớn nhất theo công thức , trong đó là độ dài nhóm.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Mẫu số liệu về thời gian chạy (giây) của 20 học sinh được ghép thành 4 nhóm: có 4 học sinh, có 7 học sinh, có 6 học sinh, có 3 học sinh. Tính số trung bình.
Lời giải: Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là ; ; ; . Số trung bình .
3. Ghi nhớ
- Luôn tính giá trị đại diện là trung bình cộng hai đầu mút của nhóm.
- Khi tìm nhóm chứa trung vị, dùng tần số tích lũy và vị trí .
- Số trung bình nhạy cảm với giá trị bất thường, còn trung vị và mốt ổn định hơn.
