1. Kiến thức trọng tâm
Chương 5 nghiên cứu giới hạn của dãy số, giới hạn của hàm số và hàm số liên tục. Giới hạn của dãy số: dãy (un) có giới hạn là 0 nếu ∣un∣ có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý kể từ một số hạng nào đó trở đi, kí hiệu limun=0. Các giới hạn cơ bản: limn1=0, limnk1=0 với k nguyên dương, limqn=0 khi |q| < 1. Nếu limun=a và limvn=b thì lim(un+vn)=a+b, lim(un⋅vn)=ab, limvnun=ba khi b=0.
Giới hạn của hàm số: limx→x0f(x)=L nghĩa là khi x dần tới x0 thì f(x) dần tới L. Khi gặp dạng vô định 00, cần phân tích thành nhân tử, nhân liên hợp hoặc rút gọn rồi mới thay số.
Hàm số f liên tục tại x0 nếu limx→x0f(x)=f(x0). Hàm số liên tục trên một khoảng nếu nó liên tục tại mọi điểm của khoảng đó.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính limn→∞n+32n+1.
Lời giải: Chia cả tử và mẫu cho n: lim1+n32+n1=1+02+0=2.
Ví dụ 2: Tính limx→2x−2x2−4.
Lời giải: Với x=2, x−2x2−4=x−2(x−2)(x+2)=x+2, suy ra giới hạn bằng 2+2=4.
Ví dụ 3: Xét tính liên tục của f(x)=x−1x2−1 tại x=1 nếu f(1)=2.
Lời giải: limx→1f(x)=limx→1(x+1)=2=f(1) nên f liên tục tại x=1.
3. Ghi nhớ
- Dạng vô định 00 không thể thay số trực tiếp, phải biến đổi trước.
- Muốn xét liên tục tại x0, cần so sánh giới hạn hai phía với f(x0).
- Nhớ các giới hạn cơ bản của dãy số để tính nhanh giới hạn của phân thức.