1. Kiến thức trọng tâm
Chương 9 trình bày định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm, các quy tắc tính đạo hàm và đạo hàm cấp hai. Đạo hàm của hàm số y=f(x) tại điểm x0 là giới hạn limx→x0x−x0f(x)−f(x0) nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn, kí hiệu f′(x0). Về mặt hình học, f′(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x0. Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(x0;f(x0)) là y=f′(x0)(x−x0)+f(x0). Về mặt vật lí, đạo hàm của hàm vị trí theo thời gian là vận tốc tức thời.
Các công thức đạo hàm cơ bản: (c)′=0, (xn)′=nxn−1, (sinx)′=cosx, (cosx)′=−sinx, (ex)′=ex, (lnx)′=x1. Các quy tắc: (u+v)′=u′+v′, (u⋅v)′=u′v+uv′, (vu)′=v2u′v−uv′ với v=0, (c⋅u)′=c⋅u′. Quy tắc đạo hàm hàm hợp: nếu y=f(g(x)) thì y′=f′(g(x))⋅g′(x).
Đạo hàm cấp hai là đạo hàm của đạo hàm: f′′(x)=(f′(x))′. Đạo hàm cấp hai có ý nghĩa vật lí là gia tốc tức thời của chuyển động khi f là hàm vị trí.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính đạo hàm của f(x)=x3−2x2+5x−1.
Lời giải: f′(x)=3x2−4x+5.
Ví dụ 2: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị y=x2 tại điểm có hoành độ x0=1.
Lời giải: y′=2x nên y′(1)=2, y(1)=1. Phương trình tiếp tuyến: y=2(x−1)+1, tức y=2x−1.
Ví dụ 3: Tính đạo hàm cấp hai của f(x)=sinx.
Lời giải: f′(x)=cosx, f′′(x)=−sinx.
3. Ghi nhớ
- Đạo hàm tại một điểm cho hệ số góc tiếp tuyến; đừng nhầm với giá trị hàm số tại điểm đó.
- Đạo hàm của hàm hợp phải nhân thêm đạo hàm của hàm bên trong.
- Kiểm tra điều kiện xác định trước khi tính đạo hàm của hàm phân thức và hàm căn.