Phạm vi: Toàn bộ HK2 — Bài 15–33 (Giới hạn, Hàm số liên tục, Lũy thừa, Lôgarit, Mũ – Lôgarit, Quan hệ vuông góc, Khoảng cách, Thể tích, Xác suất, Đạo hàm).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tính limx→0xx2+2x.
Bài 2. Tính log464.
Bài 3. Tính đạo hàm của hàm số f(x)=x2+3x.
Bài 4. Tính đạo hàm của hàm số f(x)=sinx+cosx.
Bài 5. Gieo một con xúc xắc cân đối, tính xác suất xuất hiện mặt lẻ.
Bài 6. Một hộp có 5 bi đỏ và 4 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi, tính xác suất lấy được bi đỏ.
Bài 7. Tính thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng 12 và chiều cao bằng 5.
Bài 8. Giải phương trình 3x=27.
Bài 9. Giải bất phương trình \log_3 x < 2.
Bài 10. Tính limx→1x−1x2+3x−4.
Bài 11. Tính đạo hàm cấp hai của hàm số f(x)=x3.
Bài 12. Cho A,B là hai biến cố độc lập với P(A)=0,5, P(B)=0,4. Tính P(A∩B).
Bài 13. Tính limx→+∞2x+3x−1.
Bài 14. Tính đạo hàm của hàm số f(x)=(x+1)2.
Bài 15. Gieo một đồng xu cân đối 3 lần, tính xác suất cả 3 lần đều xuất hiện mặt ngửa.
Bài 16. Tính thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 6 và chiều cao bằng 7.
Bài 17. Giải phương trình log2(x+3)=2.
Bài 18. Tính đạo hàm của hàm số f(x)=ex+x2.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tính limx→0x1+x−1.
Bài 20. Cho hàm số f(x)=x3−3x2. Tính f′(x) và f′(2).
Bài 21. Một hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi (không hoàn lại). Tính xác suất 2 bi cùng màu.
Bài 22. Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), SA=5, tam giác ABC vuông cân tại A với AB=AC=4. Tính thể tích khối chóp.
Bài 23. Giải phương trình 2x+1+2x=12.
Bài 24. Cho hàm số f(x)=x4−2x2. Tính f′′(x) và f′′(1).
Bài 25. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất tổng số chấm bằng 8.
Bài 26. Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) trong Bài 22.
Đáp án
2
3
f′(x)=2x+3
f′(x)=cosx−sinx
21
95
20 (vì V=31⋅12⋅5)
x=3
0 < x < 9
5 (phân tích tử: (x−1)(x+4))
f′′(x)=6x
0,2 (vì P(A∩B)=P(A)⋅P(B) khi A,B độc lập)
21
f′(x)=2(x+1)
81
42
x=1 (điều kiện x > -3; x+3=4)
f′(x)=ex+2x
21 (nhân liên hợp: 1+x+11)
f′(x)=3x2−6x; f′(2)=0
52 (số trường hợp thuận lợi: C32+C22=3+1=4; tổng số trường hợp: C52=10)
SABC=21⋅4⋅4=8; V=31⋅8⋅5=340
x=2 (vì 3⋅2x=12 nên 2x=4)
f′′(x)=12x2−4; f′′(1)=8
365 (các trường hợp: (2,6),(3,5),(4,4),(5,3),(6,2))
5 (vì SA⊥(ABC) nên khoảng cách từ S đến (ABC) bằng SA)