Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Công nghệ sinh học giúp phòng bệnh bằng vaccine và probiotic. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Men vi sinh cải thiện môi trường ao nuôi và tăng sức đề kháng. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Công nghệ sinh học đang trở thành công cụ quan trọng trong phòng, trị bệnh thủy sản, giúp giảm dùng kháng sinh, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Trong phòng bệnh, công nghệ sinh học được dùng để sản xuất vaccine cho thủy sản. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Cá tra được tiêm vaccine phòng bệnh xuất huyết, giúp giảm tỉ lệ chết và giảm dùng kháng sinh trong quá trình nuôi.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2: Ao tôm sử dụng men vi sinh định kì để xử lí chất thải, giảm khí độc NH₃ và H₂S, tôm khỏe mạnh, ít bệnh.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một khu đất trống đồi núi trọc có độ dốc lớn. Em hãy đề xuất phương án trồng rừng (chọn loài cây, cách làm đất, mật độ, chăm sóc) và giải thích.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Giải thích vì sao trồng rừng mật độ quá dày làm giảm năng suất rừng.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Trình bày quy trình trồng và chăm sóc rừng keo trong 2 năm đầu.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công nghệ sinh học giúp phòng bệnh bằng vaccine và probiotic."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Men vi sinh cải thiện môi trường ao nuôi và tăng sức đề kháng."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Công nghệ sinh học đang trở thành công cụ quan trọng trong phòng, trị bệnh thủy sản, giúp giảm dùng kháng sinh, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong phòng bệnh, công nghệ sinh học được dùng để sản xuất vaccine cho thủy sản."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Công nghệ sinh học đang trở thành công cụ quan trọng trong phòng, trị bệnh thủy sản, giúp giảm dùng kháng sinh, bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn. Việc ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với hướng phát triển bền vững của nuôi trồng thủy sản.
- Tổng kết ghi nhớ: Công nghệ sinh học giúp phòng bệnh bằng vaccine và probiotic.; Men vi sinh cải thiện môi trường ao nuôi và tăng sức đề kháng.; Kĩ thuật PCR chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Cá tra được tiêm vaccine phòng bệnh xuất huyết, giúp giảm tỉ lệ chết và giảm dùng kháng sinh trong quá trình nuôi.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản (Công nghệ sinh học giúp phòng bệnh bằng vaccine và probiotic.; Men vi sinh cải thiện môi trường ao nuôi và tăng sức đề kháng.; Kĩ thuật PCR chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2: Ao tôm sử dụng men vi sinh định kì để xử lí chất thải, giảm khí độc NH₃ và H₂S, tôm khỏe mạnh, ít bệnh.
- Bài 4: Chọn cây rễ sâu, tán rộng, giữ đất tốt (ví dụ: keo, thông, bạch đàn tùy địa phương); làm đất theo đường đồng mức; mật độ vừa phải; chăm sóc chống xói mòn, phòng cháy.
- Bài 5: Cây cạnh tranh gay gắt ánh sáng, dinh dưỡng, nước; cây còi cọc, dễ sâu bệnh; chi phí chăm sóc cao; năng suất gỗ thấp.
- Bài 6: Năm 1: trồng đầu mùa mưa, làm cỏ 2–3 lần, bón phân, trồng dặm. Năm 2: làm cỏ, bón phân, tỉa cành, phòng trừ sâu bệnh, phòng cháy.
