Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản? A. Lâm nghiệp: trồng rừng gắn với bảo vệ rừng, phát triển chế biến gỗ. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Thủy sản: nuôi trồng là hướng chính, khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. - Lâm nghiệp: Việt Nam có khoảng triệu ha rừng, tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng . D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. - Phát triển lâm nghiệp: đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, khai thác gắn với chế biến gỗ (đồ gỗ xuất khẩu), phát triển lâm nghiệp cộng đồng; bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; giao đất, giao rừng cho người dân quản lí.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng suy giảm do khai thác quá mức, trong khi nhu cầu thị trường tăng. Nuôi trồng chủ động được sản lượng, chủng loại và thời gian thu hoạch, áp dụng được khoa học – công nghệ (giống, thức ăn, xử lí môi trường ao nuôi), mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Vì vậy, nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm và cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển nhanh và trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá tới môi trường.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao cần giải quyết việc làm cho người lao động? Nêu hai giải pháp.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu vai trò của việc nâng cao chất lượng lao động đối với phát triển kinh tế.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lâm nghiệp: trồng rừng gắn với bảo vệ rừng, phát triển chế biến gỗ."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thủy sản: nuôi trồng là hướng chính, khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Lâm nghiệp: Việt Nam có khoảng triệu ha rừng, tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Phát triển lâm nghiệp: đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, khai thác gắn với chế biến gỗ (đồ gỗ xuất khẩu), phát triển lâm nghiệp cộng đồng; bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; giao đất, giao rừng cho người dân quản lí."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Lâm nghiệp: Việt Nam có khoảng triệu ha rừng, tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng . Rừng có vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường, chống xói mòn, điều hòa khí hậu và cung cấp gỗ, lâm sản.
- Tổng kết ghi nhớ: Lâm nghiệp: trồng rừng gắn với bảo vệ rừng, phát triển chế biến gỗ.; Thủy sản: nuôi trồng là hướng chính, khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi.; Phát triển hai ngành phải tuân thủ quy định về chống khai thác IUU và bảo vệ môi trường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản (Lâm nghiệp: trồng rừng gắn với bảo vệ rừng, phát triển chế biến gỗ.; Thủy sản: nuôi trồng là hướng chính, khai thác phải gắn với bảo vệ nguồn lợi.; Phát triển hai ngành phải tuân thủ quy định về chống khai thác IUU và bảo vệ môi trường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng suy giảm do khai thác quá mức, trong khi nhu cầu thị trường tăng. Nuôi trồng chủ động được sản lượng, chủng loại và thời gian thu hoạch, áp dụng được khoa học – công nghệ (giống, thức ăn, xử lí môi trường ao nuôi), mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Vì vậy, nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm và cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long, phát triển nhanh và trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
- Bài 4: Ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn; rác thải tăng; mất không gian xanh; ùn tắc giao thông.
- Bài 5: Việc làm tạo thu nhập, ổn định xã hội, giảm nghèo. Giải pháp: đa dạng hoá ngành nghề; phát triển dạy nghề; hỗ trợ khởi nghiệp.
- Bài 6: Lao động chất lượng cao giúp nâng cao năng suất, ứng dụng khoa học – công nghệ, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
