Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 23: Ôn tập chương 6? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Liên kết kim loại: ion dương + electron tự do. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 23: Ôn tập chương 6, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Kim loại thể hiện tính khử; dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán phản ứng.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 23: Ôn tập chương 6, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chương 6 hệ thống kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 23: Ôn tập chương 6, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Electron tự do quyết định các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 23: Ôn tập chương 6, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 23: Ôn tập chương 6 để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
A. . B. . C. . D. .
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cho 3,9 g K tác dụng hết với 100 mL dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn (đkc) và khối lượng muối tạo thành.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho 2,4 g Mg tác dụng hết với dung dịch dư. Tính khối lượng Cu thu được.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Trình bày cách nhận biết 3 chất rắn riêng biệt: CaO, , MgO.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Liên kết kim loại: ion dương + electron tự do."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Kim loại thể hiện tính khử; dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán phản ứng."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chương 6 hệ thống kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Electron tự do quyết định các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chương 6 hệ thống kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại. Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại và electron tự do liên kết với nhau bằng liên kết kim loại.
- Tổng kết ghi nhớ: Liên kết kim loại: ion dương + electron tự do.; Kim loại thể hiện tính khử; dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán phản ứng.; Phương pháp tách kim loại phụ thuộc mức độ hoạt động.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 23: Ôn tập chương 6 (Liên kết kim loại: ion dương + electron tự do.; Kim loại thể hiện tính khử; dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán phản ứng.; Phương pháp tách kim loại phụ thuộc mức độ hoạt động.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: A. . B. . C. . D. .
- Bài 4: K phản ứng với nước trước: ; sau đó . mol mol lít lít; mol, mol (vừa đủ) mol g.
- Bài 5: ; mol g.
- Bài 6: Cho nước vào mỗi chất rắn: tan hoàn toàn, dung dịch làm quỳ tím hoá xanh đậm (); CaO tan một phần tạo nước vôi trong, dung dịch làm quỳ tím hoá xanh nhạt, sục vào thấy vẩn đục (); MgO hầu như không tan trong nước.
