Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Kim loại kiềm: ; hoá trị trong hợp chất.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Tính khử rất mạnh, tăng dần từ đến . B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Nhóm IA gồm các nguyên tố: liti, natri, kali, rubiđi, xesi, franxi. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Nguyên tử của chúng có một electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường một electron để đạt cấu hình bền, tạo ion . D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho kali vào nước và so sánh mức độ mãnh liệt của phản ứng với natri.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Phương trình: . Phản ứng của kali với nước mãnh liệt hơn natri vì kali có tính khử mạnh hơn, electron hoá trị liên kết lỏng lẻo hơn, dễ bị tách ra hơn. Hiện tượng: kali cháy với ngọn lửa màu tím, phản ứng toả nhiều nhiệt, khí hiđro thoát ra có thể bốc cháy.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cho m gam tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,958 lít khí (đkc). Tính m.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho 8 g tác dụng hết với dung dịch HCl dư, rồi dẫn toàn bộ khí thu được vào nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tính khối lượng NaCl cần điện phân nóng chảy để thu được 4,6 g Na (hiệu suất 100%).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kim loại kiềm: ; hoá trị trong hợp chất."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tính khử rất mạnh, tăng dần từ đến ."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nhóm IA gồm các nguyên tố: liti, natri, kali, rubiđi, xesi, franxi."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nguyên tử của chúng có một electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường một electron để đạt cấu hình bền, tạo ion ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nhóm IA gồm các nguyên tố: liti, natri, kali, rubiđi, xesi, franxi. Các nguyên tố này được gọi là kim loại kiềm.
- Tổng kết ghi nhớ: Kim loại kiềm: ; hoá trị trong hợp chất.; Tính khử rất mạnh, tăng dần từ đến .; Phản ứng mãnh liệt với nước, oxi, halogen.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho kali vào nước và so sánh mức độ mãnh liệt của phản ứng với natri.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 24: Nguyên tố nhóm IA (Kim loại kiềm: ; hoá trị trong hợp chất.; Tính khử rất mạnh, tăng dần từ đến .; Phản ứng mãnh liệt với nước, oxi, halogen.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Phương trình: . Phản ứng của kali với nước mãnh liệt hơn natri vì kali có tính khử mạnh hơn, electron hoá trị liên kết lỏng lẻo hơn, dễ bị tách ra hơn. Hiện tượng: kali cháy với ngọn lửa màu tím, phản ứng toả nhiều nhiệt, khí hiđro thoát ra có thể bốc cháy.
- Bài 4: ; mol g.
- Bài 5: ; mol. $CO_2 + Ca(OH)2 \rightarrow CaCO_3\downarrow + H_2On{CaCO_3} = 0,08\Rightarrow m = 8$ g.
- Bài 6: ; mol mol g.
