Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA? A. Kim loại kiềm thổ: ; hoá trị trong hợp chất. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Tính khử mạnh, tăng dần từ đến . C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beri, magie, canxi, stronti, bari, rađi, được gọi là kim loại kiềm thổ. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Do đó, kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn kim loại kiềm cùng chu kì, và tính khử tăng dần từ beri đến bari.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho canxi vào nước và nêu cách nhận biết dung dịch thu được.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Phương trình: . Hiện tượng: canxi tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch đục nhẹ vì ít tan. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào, dung dịch chuyển màu hồng, chứng tỏ dung dịch có tính bazơ.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Giải thích vì sao kim loại kiềm có tính khử mạnh.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho 3,6 g Mg tác dụng hết với dung dịch loãng dư, thu được V lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Tính V.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu định nghĩa phức chất.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kim loại kiềm thổ: ; hoá trị trong hợp chất."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tính khử mạnh, tăng dần từ đến ."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beri, magie, canxi, stronti, bari, rađi, được gọi là kim loại kiềm thổ."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Do đó, kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn kim loại kiềm cùng chu kì, và tính khử tăng dần từ beri đến bari."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beri, magie, canxi, stronti, bari, rađi, được gọi là kim loại kiềm thổ. Nguyên tử của chúng có hai electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường hai electron tạo ion .
- Tổng kết ghi nhớ: Kim loại kiềm thổ: ; hoá trị trong hợp chất.; Tính khử mạnh, tăng dần từ đến .; Hợp chất quan trọng: , , , .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho canxi vào nước và nêu cách nhận biết dung dịch thu được.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA (Kim loại kiềm thổ: ; hoá trị trong hợp chất.; Tính khử mạnh, tăng dần từ đến .; Hợp chất quan trọng: , , , .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Phương trình: . Hiện tượng: canxi tan dần, có bọt khí thoát ra, dung dịch đục nhẹ vì ít tan. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào, dung dịch chuyển màu hồng, chứng tỏ dung dịch có tính bazơ.
- Bài 4: Kim loại kiềm chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng, năng lượng ion hoá thấp nên dễ nhường electron, thể hiện tính khử mạnh.
- Bài 5: $3Mg + 8HNO_3 \rightarrow 3Mg(NO_3)2 + 2NO + 4H_2On{Mg} = 0,15\Rightarrow n_{NO} = 0,1\Rightarrow V = 2,479$ lít.
- Bài 6: Phức chất là hợp chất gồm nguyên tử trung tâm (thường là ion kim loại chuyển tiếp) liên kết với các phối tử (phân tử hoặc ion có cặp electron chưa liên kết) bằng liên kết cho – nhận.
