Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Gene cùng NST di truyền cùng nhau: liên kết gene. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Trao đổi chéo tạo giao tử hoán vị, tăng biến dị tổ hợp.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (NST) di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân, làm hạn chế biến dị tổ hợp. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng trong kì đầu giảm phân I, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới (giao tử hoán vị). C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ở ruồi giấm, gene quy định thân xám (B) và cánh dài (V) cùng nằm trên một NST. Lai ruồi thân xám, cánh dài dị hợp () với ruồi thân đen, cánh cụt () thu được đời con: thân xám, cánh dài; thân đen, cánh cụt; thân xám, cánh cụt; thân đen, cánh dài. Tính tần số hoán vị gene.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Giao tử hoán vị chiếm . Tần số hoán vị gene là , hay khoảng cách giữa hai gene là cM. Tỉ lệ này nhỏ hơn nên hai gene liên kết với nhau, không phân li độc lập.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu các kì của nguyên phân.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trong giảm phân, nhiễm sắc thể nhân đôi mấy lần, phân chia mấy lần?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Gene cùng NST di truyền cùng nhau: liên kết gene."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Trao đổi chéo tạo giao tử hoán vị, tăng biến dị tổ hợp."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (NST) di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân, làm hạn chế biến dị tổ hợp."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng trong kì đầu giảm phân I, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới (giao tử hoán vị)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (NST) di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân, làm hạn chế biến dị tổ hợp. Nhà khoa học Morgan phát hiện hiện tượng này qua thí nghiệm lai ruồi giấm: khi lai hai cặp tính trạng cùng nằm trên một NST, tỉ lệ phân li ở đời con khác với tỉ lệ phân li độc lập .
- Tổng kết ghi nhớ: Gene cùng NST di truyền cùng nhau: liên kết gene.; Trao đổi chéo tạo giao tử hoán vị, tăng biến dị tổ hợp.; Tần số hoán vị tỉ lệ với khoảng cách giữa các gene; tối đa .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ở ruồi giấm, gene quy định thân xám (B) và cánh dài (V) cùng nằm trên một NST. Lai ruồi thân xám, cánh dài dị hợp () với ruồi thân đen, cánh cụt () thu được đời con: thân xám, cánh dài; thân đen, cánh cụt; thân xám, cánh cụt; thân đen, cánh dài. Tính tần số hoán vị gene.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene (Gene cùng NST di truyền cùng nhau: liên kết gene.; Trao đổi chéo tạo giao tử hoán vị, tăng biến dị tổ hợp.; Tần số hoán vị tỉ lệ với khoảng cách giữa các gene; tối đa .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Giao tử hoán vị chiếm . Tần số hoán vị gene là , hay khoảng cách giữa hai gene là cM. Tỉ lệ này nhỏ hơn nên hai gene liên kết với nhau, không phân li độc lập.
- Bài 4: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Bài 5: Nhân đôi một lần, phân chia hai lần.
- Bài 6: Dễ trồng, vòng đời ngắn, có nhiều tính trạng tương phản rõ rệt, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
