1. Kiến thức trọng tâm
Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (NST) di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân, làm hạn chế biến dị tổ hợp. Nhà khoa học Morgan phát hiện hiện tượng này qua thí nghiệm lai ruồi giấm: khi lai hai cặp tính trạng cùng nằm trên một NST, tỉ lệ phân li ở đời con khác với tỉ lệ phân li độc lập .
Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng trong kì đầu giảm phân I, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới (giao tử hoán vị). Tần số hoán vị gene (tần số trao đổi chéo) tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai gene trên NST, được dùng làm đơn vị đo khoảng cách gene trên bản đồ di truyền (1 cM tương ứng tần số hoán vị ). Tần số hoán vị tối đa là , bằng với trường hợp phân li độc lập.
Ý nghĩa: liên kết gene giúp duy trì nhóm tính trạng tốt cùng nhau, có lợi cho chọn giống; hoán vị gene tạo biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và cho phép lập bản đồ gene.
2. Ví dụ minh họa
Ở ruồi giấm, gene quy định thân xám (B) và cánh dài (V) cùng nằm trên một NST. Lai ruồi thân xám, cánh dài dị hợp () với ruồi thân đen, cánh cụt () thu được đời con: thân xám, cánh dài; thân đen, cánh cụt; thân xám, cánh cụt; thân đen, cánh dài. Tính tần số hoán vị gene.
Lời giải: Giao tử hoán vị chiếm . Tần số hoán vị gene là , hay khoảng cách giữa hai gene là cM. Tỉ lệ này nhỏ hơn nên hai gene liên kết với nhau, không phân li độc lập.
3. Ghi nhớ
- Gene cùng NST di truyền cùng nhau: liên kết gene.
- Trao đổi chéo tạo giao tử hoán vị, tăng biến dị tổ hợp.
- Tần số hoán vị tỉ lệ với khoảng cách giữa các gene; tối đa .
- Ứng dụng: lập bản đồ gene, chọn giống.
