Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Gene ngoài nhân nằm trong DNA của ti thể và lục lạp. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Di truyền theo dòng mẹ, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ngoài gene trong nhân, tế bào còn có gene trong tế bào chất, nằm trong DNA của ti thể và lục lạp. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Đặc điểm của di truyền ngoài nhân: di truyền theo dòng mẹ, vì hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ trứng (tinh trùng hầu như chỉ đóng góp nhân). C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Lai cây hoa phấn mẹ lá đốm với bố lá xanh, đời con có lá như thế nào? Lai ngược lại thì sao?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Theo di truyền ngoài nhân, con nhận tế bào chất từ mẹ. Phép lai thuận (mẹ lá đốm × bố lá xanh): con có lá đốm. Phép lai nghịch (mẹ lá xanh × bố lá đốm): con có lá xanh. Hai phép lai cho kết quả khác nhau, chứng tỏ tính trạng do gene ngoài nhân trong lục lạp quy định, không phải gene trong nhân (nếu gene nhân thì hai phép lai cho kết quả giống nhau).
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một phân tử DNA có 3000 nucleotide, A chiếm 30%. Tính số nucleotide mỗi loại và số liên kết hydrogen của phân tử DNA đó.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho P: Aa × Aa (trội hoàn toàn). Xác định tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình ở F1.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cho P: AaBb × aabb (phân li độc lập, trội hoàn toàn). Xác định tỉ lệ kiểu hình ở Fa.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Gene ngoài nhân nằm trong DNA của ti thể và lục lạp."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Di truyền theo dòng mẹ, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Ngoài gene trong nhân, tế bào còn có gene trong tế bào chất, nằm trong DNA của ti thể và lục lạp."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Đặc điểm của di truyền ngoài nhân: di truyền theo dòng mẹ, vì hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ trứng (tinh trùng hầu như chỉ đóng góp nhân)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Ngoài gene trong nhân, tế bào còn có gene trong tế bào chất, nằm trong DNA của ti thể và lục lạp. Các gene này quy định một số tính trạng và di truyền theo quy luật riêng, gọi là di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất).
- Tổng kết ghi nhớ: Gene ngoài nhân nằm trong DNA của ti thể và lục lạp.; Di truyền theo dòng mẹ, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.; Ví dụ: lá đốm ở cây hoa phấn; bệnh ti thể ở người.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Lai cây hoa phấn mẹ lá đốm với bố lá xanh, đời con có lá như thế nào? Lai ngược lại thì sao?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân (Gene ngoài nhân nằm trong DNA của ti thể và lục lạp.; Di truyền theo dòng mẹ, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.; Ví dụ: lá đốm ở cây hoa phấn; bệnh ti thể ở người.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Theo di truyền ngoài nhân, con nhận tế bào chất từ mẹ. Phép lai thuận (mẹ lá đốm × bố lá xanh): con có lá đốm. Phép lai nghịch (mẹ lá xanh × bố lá đốm): con có lá xanh. Hai phép lai cho kết quả khác nhau, chứng tỏ tính trạng do gene ngoài nhân trong lục lạp quy định, không phải gene trong nhân (nếu gene nhân thì hai phép lai cho kết quả giống nhau).
- Bài 4: A = T = 900; G = C = 600; H = 2 × 900 + 3 × 600 = 3600.
- Bài 5: Kiểu gene: 1AA : 2Aa : 1aa. Kiểu hình: 3 trội : 1 lặn.
- Bài 6: Kiểu hình Fa: 1 : 1 : 1 : 1.
