Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Kiểu hình = kiểu gene tương tác với môi trường.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Mức phản ứng là giới hạn biểu hiện của kiểu gene trong các môi trường khác nhau. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường: cùng một kiểu gene, trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho kiểu hình khác nhau. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Mức phản ứng do kiểu gene quy định, rộng hay hẹp tuỳ tính trạng: tính trạng chất lượng (màu sắc, nhóm máu) có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng (năng suất, khối lượng) có mức phản ứng rộng. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Hai cây lúa cùng giống (cùng kiểu gene) trồng ở ruộng bón phân đầy đủ và ruộng nghèo dinh dưỡng cho năng suất khác nhau. Giải thích.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Kiểu gene quy định mức phản ứng về năng suất (giới hạn từ thấp đến cao). Ở ruộng bón phân đầy đủ, cây biểu hiện gần mức tối đa của mức phản ứng; ở ruộng nghèo dinh dưỡng, cây chỉ biểu hiện mức thấp. Sự khác nhau về năng suất là thường biến do môi trường, không phải do kiểu gene thay đổi nên không di truyền. Muốn tăng năng suất cần cải tạo cả giống và điều kiện canh tác.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một tế bào có 2n = 8 trải qua giảm phân. Hỏi số nhiễm sắc thể trong mỗi giao tử là bao nhiêu?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Giải thích vì sao hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Ở ruồi giấm, gene mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X. Lai ruồi cái mắt đỏ (X^W X^w) với ruồi đực mắt trắng (X^w Y). Xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kiểu hình = kiểu gene tương tác với môi trường."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mức phản ứng là giới hạn biểu hiện của kiểu gene trong các môi trường khác nhau."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường: cùng một kiểu gene, trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho kiểu hình khác nhau."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mức phản ứng do kiểu gene quy định, rộng hay hẹp tuỳ tính trạng: tính trạng chất lượng (màu sắc, nhóm máu) có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng (năng suất, khối lượng) có mức phản ứng rộng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường: cùng một kiểu gene, trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho kiểu hình khác nhau. Giới hạn mà kiểu gene có thể biểu hiện trong các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng.
- Tổng kết ghi nhớ: Kiểu hình = kiểu gene tương tác với môi trường.; Mức phản ứng là giới hạn biểu hiện của kiểu gene trong các môi trường khác nhau.; Thường biến: biến đổi kiểu hình do môi trường, không di truyền được.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Hai cây lúa cùng giống (cùng kiểu gene) trồng ở ruộng bón phân đầy đủ và ruộng nghèo dinh dưỡng cho năng suất khác nhau. Giải thích.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống (Kiểu hình = kiểu gene tương tác với môi trường.; Mức phản ứng là giới hạn biểu hiện của kiểu gene trong các môi trường khác nhau.; Thường biến: biến đổi kiểu hình do môi trường, không di truyền được.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Kiểu gene quy định mức phản ứng về năng suất (giới hạn từ thấp đến cao). Ở ruộng bón phân đầy đủ, cây biểu hiện gần mức tối đa của mức phản ứng; ở ruộng nghèo dinh dưỡng, cây chỉ biểu hiện mức thấp. Sự khác nhau về năng suất là thường biến do môi trường, không phải do kiểu gene thay đổi nên không di truyền. Muốn tăng năng suất cần cải tạo cả giống và điều kiện canh tác.
- Bài 4: n = 4 nhiễm sắc thể.
- Bài 5: Hoán vị gene tạo ra các tổ hợp gene mới trên nhiễm sắc thể, tạo thêm loại giao tử mới (giao tử hoán vị), làm tăng biến dị tổ hợp ở đời con.
- Bài 6: Con cái: 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng; con đực: 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng. Chung: 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng.
