Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Hoá thạch, cơ quan tương đồng, phôi sinh học và bằng chứng phân tử đều khẳng định các loài có chung tổ tiên và tiến hoá từ dạng đơn giản đến phức tạp. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Các nhóm bằng chứng chính gồm: - Bằng chứng hoá thạch: hoá thạch là di tích của sinh vật đã chết được bảo tồn trong các lớp đá.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bằng chứng tiến hoá là những dữ kiện khoa học chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có chung nguồn gốc và đã biến đổi qua thời gian. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Trình tự hoá thạch trong các địa tầng cho thấy sinh vật cổ đơn giản hơn, sinh vật càng mới càng phức tạp. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
So sánh trình tự một đoạn prôtêin ở ba loài cho thấy loài A và B giống nhau 95%, A và C giống nhau 70%. Kết luận: A và B có quan hệ họ hàng gần nhau hơn so với A và C, vì các loài càng gần gũi càng ít khác biệt về phân tử.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Mức độ giống nhau về trình tự ADN càng cao thì quan hệ họ hàng càng gần.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Vì sao năng lượng trong hệ sinh thái chỉ truyền theo một chiều mà không tuần hoàn?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu khái niệm hiệu suất sinh thái. Hiệu suất sinh thái thường có giá trị khoảng bao nhiêu?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu khái niệm diễn thế sinh thái.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hoá thạch, cơ quan tương đồng, phôi sinh học và bằng chứng phân tử đều khẳng định các loài có chung tổ tiên và tiến hoá từ dạng đơn giản đến phức tạp."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các nhóm bằng chứng chính gồm: - Bằng chứng hoá thạch: hoá thạch là di tích của sinh vật đã chết được bảo tồn trong các lớp đá."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bằng chứng tiến hoá là những dữ kiện khoa học chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có chung nguồn gốc và đã biến đổi qua thời gian."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trình tự hoá thạch trong các địa tầng cho thấy sinh vật cổ đơn giản hơn, sinh vật càng mới càng phức tạp."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bằng chứng tiến hoá là những dữ kiện khoa học chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có chung nguồn gốc và đã biến đổi qua thời gian. Các nhóm bằng chứng chính gồm: - Bằng chứng hoá thạch: hoá thạch là di tích của sinh vật đã chết được bảo tồn trong các lớp đá.
- Tổng kết ghi nhớ: Hoá thạch, cơ quan tương đồng, phôi sinh học và bằng chứng phân tử đều khẳng định các loài có chung tổ tiên và tiến hoá từ dạng đơn giản đến phức tạp.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: So sánh trình tự một đoạn prôtêin ở ba loài cho thấy loài A và B giống nhau 95%, A và C giống nhau 70%. Kết luận: A và B có quan hệ họ hàng gần nhau hơn so với A và C, vì các loài càng gần gũi càng ít khác biệt về phân tử.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá (Hoá thạch, cơ quan tương đồng, phôi sinh học và bằng chứng phân tử đều khẳng định các loài có chung tổ tiên và tiến hoá từ dạng đơn giản đến phức tạp.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Mức độ giống nhau về trình tự ADN càng cao thì quan hệ họ hàng càng gần.
- Bài 4: Vì năng lượng bị thất thoát qua hô hấp, bài tiết, rơi rụng ở mỗi bậc dinh dưỡng và không thể tái sử dụng; năng lượng cuối cùng toả ra môi trường dưới dạng nhiệt.
- Bài 5: Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn so với bậc thấp hơn. Thường khoảng 10%.
- Bài 6: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
