Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Qua thời gian dài, chọn lọc tự nhiên cùng cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. - Quan sát 2: số lượng cá thể trong quần thể tương đối ổn định, các cá thể trong cùng loài có biến dị. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Charles Darwin đề xuất học thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên dựa trên hai quan sát và hai suy luận: - Quan sát 1: mọi loài đều có khả năng sinh sản vượt mức, tạo ra nhiều con hơn số lượng có thể sống sót. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. - Suy luận 1: giữa các cá thể xảy ra đấu tranh sinh tồn để giành thức ăn, nơi ở, bạn tình. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Sâu bọ gây hại trên đồng ruộng: ban đầu đa số bị thuốc trừ sâu diệt, chỉ một số ít cá thể có khả năng kháng thuốc sống sót. Những cá thể này sinh sản, thế hệ sau đa số mang gene kháng thuốc, khiến thuốc mất tác dụng. Đây là chọn lọc tự nhiên do con người tạo ra.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ngày nay, người ta biết biến dị di truyền phát sinh từ đột biến và tổ hợp gene.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu khái niệm quần xã tiên phong và quần xã đỉnh cực.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu một số nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Qua thời gian dài, chọn lọc tự nhiên cùng cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "- Quan sát 2: số lượng cá thể trong quần thể tương đối ổn định, các cá thể trong cùng loài có biến dị."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Charles Darwin đề xuất học thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên dựa trên hai quan sát và hai suy luận: - Quan sát 1: mọi loài đều có khả năng sinh sản vượt mức, tạo ra nhiều con hơn số lượng có thể sống sót."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Suy luận 1: giữa các cá thể xảy ra đấu tranh sinh tồn để giành thức ăn, nơi ở, bạn tình."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Charles Darwin đề xuất học thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên dựa trên hai quan sát và hai suy luận: - Quan sát 1: mọi loài đều có khả năng sinh sản vượt mức, tạo ra nhiều con hơn số lượng có thể sống sót. - Quan sát 2: số lượng cá thể trong quần thể tương đối ổn định, các cá thể trong cùng loài có biến dị.
- Tổng kết ghi nhớ: Chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Qua thời gian dài, chọn lọc tự nhiên cùng cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Sâu bọ gây hại trên đồng ruộng: ban đầu đa số bị thuốc trừ sâu diệt, chỉ một số ít cá thể có khả năng kháng thuốc sống sót. Những cá thể này sinh sản, thế hệ sau đa số mang gene kháng thuốc, khiến thuốc mất tác dụng. Đây là chọn lọc tự nhiên do con người tạo ra.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (Chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Qua thời gian dài, chọn lọc tự nhiên cùng cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ngày nay, người ta biết biến dị di truyền phát sinh từ đột biến và tổ hợp gene.
- Bài 4: Diễn thế nguyên sinh: bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn ra chậm. Diễn thế thứ sinh: bắt đầu từ môi trường đã từng có quần xã nhưng bị phá huỷ, còn đất và một số sinh vật, diễn ra nhanh hơn.
- Bài 5: Quần xã tiên phong: quần xã đầu tiên xuất hiện trong diễn thế (địa y, rêu). Quần xã đỉnh cực: quần xã ổn định cuối cùng, tương đối cân bằng với môi trường (rừng cây gỗ).
- Bài 6: Thiên tai (núi lửa, cháy rừng, lũ lụt), hoạt động của con người (khai thác, đốt rừng, xây dựng), sự thay đổi khí hậu, sự xuất hiện của loài mới.
