Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Tiến hoá lớn hình thành các bậc phân loại trên loài. Cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ họ hàng. Tiến hoá hội tụ và phân li giải thích sự giống và khác nhau giữa các loài. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Tiến hoá lớn là kết quả tích luỹ của tiến hoá nhỏ. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) diễn ra trong thời gian địa chất dài.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. - Quá trình phát sinh chủng loại là quá trình hình thành các loài mới từ một loài tổ tiên chung, tạo nên cây phát sinh chủng loại. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Cá voi và cá heo là động vật có vú nhưng có hình dạng giống cá. Đó là tiến hoá hội tụ: do cùng sống trong môi trường nước nên chúng tiến hoá hình dạng thuôn dài, vây bơi tương tự cá, dù tổ tiên của chúng là động vật trên cạn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lịch sử Trái Đất đã trải qua 5 lần tuyệt chủng hàng loạt.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Vì sao chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường chỉ có 5–6 mắt xích?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trong một hệ sinh thái, năng lượng ở bậc dinh dưỡng 1 là 1 000 000 kcal, ở bậc 2 là 100 000 kcal, ở bậc 3 là 10 000 kcal. Tính hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp và giải thích vì sao hiệu suất thấp.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cho lưới thức ăn: cỏ → thỏ → cáo; cỏ → chuột → rắn → diều hâu; cỏ → chuột → diều hâu; cỏ → thỏ → rắn → diều hâu. Hãy xác định: sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất và số chuỗi thức ăn trong lưới.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tiến hoá lớn hình thành các bậc phân loại trên loài. Cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ họ hàng. Tiến hoá hội tụ và phân li giải thích sự giống và khác nhau giữa các loài."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tiến hoá lớn là kết quả tích luỹ của tiến hoá nhỏ."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) diễn ra trong thời gian địa chất dài."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Quá trình phát sinh chủng loại là quá trình hình thành các loài mới từ một loài tổ tiên chung, tạo nên cây phát sinh chủng loại."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) diễn ra trong thời gian địa chất dài. Tiến hoá lớn là kết quả tích luỹ của tiến hoá nhỏ.
- Tổng kết ghi nhớ: Tiến hoá lớn hình thành các bậc phân loại trên loài. Cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ họ hàng. Tiến hoá hội tụ và phân li giải thích sự giống và khác nhau giữa các loài.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Cá voi và cá heo là động vật có vú nhưng có hình dạng giống cá. Đó là tiến hoá hội tụ: do cùng sống trong môi trường nước nên chúng tiến hoá hình dạng thuôn dài, vây bơi tương tự cá, dù tổ tiên của chúng là động vật trên cạn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 22: Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại (Tiến hoá lớn hình thành các bậc phân loại trên loài. Cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ họ hàng. Tiến hoá hội tụ và phân li giải thích sự giống và khác nhau giữa các loài.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lịch sử Trái Đất đã trải qua 5 lần tuyệt chủng hàng loạt.
- Bài 4: Vì năng lượng bị thất thoát khoảng 90% ở mỗi bậc dinh dưỡng nên năng lượng còn lại ở các bậc cao không đủ nuôi sống sinh vật; chuỗi quá dài sẽ không duy trì được.
- Bài 5: Hiệu suất bậc 1 → 2: 100 000 / 1 000 000 = 10%. Hiệu suất bậc 2 → 3: 10 000 / 100 000 = 10%. Hiệu suất thấp vì phần lớn năng lượng mất qua hô hấp, bài tiết, rơi rụng và chỉ một phần được tích luỹ trong cơ thể.
- Bài 6: Bậc dinh dưỡng cao nhất: diều hâu (bậc 4 trong chuỗi cỏ → chuột → rắn → diều hâu và cỏ → thỏ → rắn → diều hâu). Số chuỗi thức ăn: 4 chuỗi.
