Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 24: Sinh thái học quần thể? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Quần thể có các đặc trưng: kích thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kiểu phân bố. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi sức chứa của môi trường.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 24: Sinh thái học quần thể, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Các đặc trưng cơ bản của quần thể: - Kích thước quần thể: số lượng cá thể trong quần thể. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Sinh thái học quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 24: Sinh thái học quần thể, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Kích thước tối thiểu đảm bảo quần thể tồn tại, kích thước tối đa là giới hạn mà môi trường nuôi dưỡng được. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Sinh thái học quần thể, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một quần thể vi khuẩn có 100 tế bào, thời gian thế hệ là 20 phút. Sau 1 giờ (3 thế hệ), số tế bào là tế bào. Đây là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện môi trường lí tưởng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 24: Sinh thái học quần thể để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Trong thực tế, môi trường có sức chứa, quần thể tăng trưởng theo đường cong hình chữ S, ổn định quanh sức chứa của môi trường.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Con người xả nước thải giàu phosphate vào hồ. Hãy phân tích chuỗi hậu quả dẫn đến cá chết hàng loạt trong hồ (dùng kiến thức về chu trình vật chất và hệ sinh thái).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một nông trại nuôi cá trong ao. Người ta thả thêm bèo và trồng cây quanh ao. Hãy giải thích tác dụng của bèo và cây xanh đối với hệ sinh thái ao nuôi (dựa trên chu trình oxygen, carbon và dinh dưỡng).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). So sánh diễn thế trên đảo núi lửa mới hình thành và diễn thế trên ruộng bỏ hoang về: điều kiện bắt đầu, tốc độ, các giai đoạn chính.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quần thể có các đặc trưng: kích thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kiểu phân bố. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi sức chứa của môi trường."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các đặc trưng cơ bản của quần thể: - Kích thước quần thể: số lượng cá thể trong quần thể."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kích thước tối thiểu đảm bảo quần thể tồn tại, kích thước tối đa là giới hạn mà môi trường nuôi dưỡng được."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới. Các đặc trưng cơ bản của quần thể: - Kích thước quần thể: số lượng cá thể trong quần thể.
- Tổng kết ghi nhớ: Quần thể có các đặc trưng: kích thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kiểu phân bố. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi sức chứa của môi trường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một quần thể vi khuẩn có 100 tế bào, thời gian thế hệ là 20 phút. Sau 1 giờ (3 thế hệ), số tế bào là tế bào. Đây là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện môi trường lí tưởng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 24: Sinh thái học quần thể (Quần thể có các đặc trưng: kích thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kiểu phân bố. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi sức chứa của môi trường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Trong thực tế, môi trường có sức chứa, quần thể tăng trưởng theo đường cong hình chữ S, ổn định quanh sức chứa của môi trường.
- Bài 4: Phosphate dư thừa gây phú dưỡng: tảo phát triển mạnh, che ánh sáng; khi tảo chết, vi khuẩn phân huỷ tiêu thụ nhiều oxygen; nước thiếu oxygen, cá chết hàng loạt.
- Bài 5: Bèo quang hợp cung cấp oxygen, hấp thụ chất dinh dưỡng dư thừa, hạn chế tảo độc; cây quanh ao giữ đất, giảm xói mòn, cung cấp bóng mát, lá rụng làm phân hữu cơ; cả hai giúp ổn định chu trình oxygen, carbon và dinh dưỡng trong ao.
- Bài 6: Đảo núi lửa: bắt đầu từ đá trơ, không có đất, diễn ra rất chậm (hàng trăm năm), giai đoạn tiên phong là địa y. Ruộng bỏ hoang: bắt đầu từ đất đã có, có hạt giống, diễn ra nhanh (vài chục năm), giai đoạn tiên phong là cỏ dại.
