Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể? A. Phương pháp ô tiêu chuẩn giúp ước tính mật độ và kích thước quần thể. Đặt ô ngẫu nhiên và lặp lại nhiều lần để kết quả đáng tin cậy. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mục đích: xác định được mật độ cá thể, kích thước quần thể và kiểu phân bố của một loài sinh vật trong một khu vực khảo sát. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bài thực hành giúp học sinh vận dụng kiến thức về quần thể để xác định một số đặc trưng cơ bản ngoài thực tế. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nguyên tắc chung: không thể đếm hết mọi cá thể trong quần thể lớn, nên người ta đếm trong một số ô mẫu đại diện rồi suy ra toàn bộ quần thể.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Khảo sát cây cỏ may trong sân trường diện tích 200 m², đặt 10 ô tiêu chuẩn mỗi ô 1 m², đếm được tổng cộng 150 cây. Mật độ trung bình là cây/m². Ước tính kích thước quần thể là cây.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Cần lặp lại nhiều lần và lấy trung bình.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trong một hệ sinh thái rừng, nếu loài cây gỗ lớn (loài ưu thế) bị khai thác hết, hệ sinh thái sẽ thay đổi như thế nào? Liên hệ với khái niệm diễn thế thứ sinh.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Hãy đề xuất một mô hình hệ sinh thái nhân tạo (ví dụ: vườn – ao – chuồng) và giải thích cách mô hình đó tận dụng chu trình vật chất và dòng năng lượng để tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên các loại bằng chứng tiến hoá và cho ví dụ mỗi loại.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Phương pháp ô tiêu chuẩn giúp ước tính mật độ và kích thước quần thể. Đặt ô ngẫu nhiên và lặp lại nhiều lần để kết quả đáng tin cậy."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mục đích: xác định được mật độ cá thể, kích thước quần thể và kiểu phân bố của một loài sinh vật trong một khu vực khảo sát."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bài thực hành giúp học sinh vận dụng kiến thức về quần thể để xác định một số đặc trưng cơ bản ngoài thực tế."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nguyên tắc chung: không thể đếm hết mọi cá thể trong quần thể lớn, nên người ta đếm trong một số ô mẫu đại diện rồi suy ra toàn bộ quần thể."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bài thực hành giúp học sinh vận dụng kiến thức về quần thể để xác định một số đặc trưng cơ bản ngoài thực tế. Mục đích: xác định được mật độ cá thể, kích thước quần thể và kiểu phân bố của một loài sinh vật trong một khu vực khảo sát.
- Tổng kết ghi nhớ: Phương pháp ô tiêu chuẩn giúp ước tính mật độ và kích thước quần thể. Đặt ô ngẫu nhiên và lặp lại nhiều lần để kết quả đáng tin cậy.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Khảo sát cây cỏ may trong sân trường diện tích 200 m², đặt 10 ô tiêu chuẩn mỗi ô 1 m², đếm được tổng cộng 150 cây. Mật độ trung bình là cây/m². Ước tính kích thước quần thể là cây.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 25: Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể (Phương pháp ô tiêu chuẩn giúp ước tính mật độ và kích thước quần thể. Đặt ô ngẫu nhiên và lặp lại nhiều lần để kết quả đáng tin cậy.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Cần lặp lại nhiều lần và lấy trung bình.
- Bài 4: Mất loài ưu thế làm thay đổi ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ trong rừng; các loài cây ưa sáng phát triển; quần xã bước vào diễn thế thứ sinh, có thể hình thành quần xã mới khác trước hoặc phục hồi rừng cũ nếu còn nguồn giống.
- Bài 5: Mô hình vườn – ao – chuồng: phân chuồng ủ làm phân bón cho vườn và thức ăn cho cá (qua sinh vật phù du); bùn ao bón cho vườn; cây vườn cung cấp thức ăn cho vật nuôi. Mô hình tận dụng chu trình vật chất khép kín, giảm chất thải, tăng hiệu quả kinh tế và giảm ô nhiễm.
- Bài 6: Hoá thạch (xương khủng long), giải phẫu so sánh (cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hoá), phôi sinh học (phôi các loài có xương sống giống nhau giai đoạn đầu), sinh học phân tử (trình tự DNA, protein tương đồng).
