Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 30: Diễn thế sinh thái? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Diễn thế sinh thái là quá trình thay thế tuần tự các quần xã, từ tiên phong đến đỉnh cực. Diễn thế thứ sinh nhanh hơn diễn thế nguyên sinh. Hiểu diễn thế giúp phục hồi hệ sinh thái bị tổn thương. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 30: Diễn thế sinh thái, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Các loại diễn thế: - Diễn thế nguyên sinh: xảy ra ở môi trường chưa từng có sinh vật (đảo mới hình thành, đất trống sau núi lửa). D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 30: Diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường, từ quần xã tiên phong đến quần xã ổn định cuối cùng gọi là quần xã đỉnh cực.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 30: Diễn thế sinh thái, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Giai đoạn đầu chỉ có địa y, rêu; dần dần xuất hiện cỏ, cây bụi, cây gỗ, hình thành quần xã ổn định. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 30: Diễn thế sinh thái, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Sau khi một khu rừng bị cháy, cỏ dại mọc đầu tiên, sau đó là cây bụi, rồi cây gỗ nhỏ, cuối cùng rừng phục hồi dần. Đây là diễn thế thứ sinh, diễn ra nhanh hơn nhiều so với diễn thế nguyên sinh trên đất đá mới.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 30: Diễn thế sinh thái để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ý nghĩa: hiểu diễn thế giúp con người dự đoán sự biến đổi của quần xã, phục hồi rừng sau khai thác, cải tạo đất trống đồi trọc, phòng chống suy thoái hệ sinh thái.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu khái niệm đa dạng sinh học và các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu khái niệm sinh thái học phục hồi và phát triển bền vững.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ và chuyển chỗ. Cho ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Diễn thế sinh thái là quá trình thay thế tuần tự các quần xã, từ tiên phong đến đỉnh cực. Diễn thế thứ sinh nhanh hơn diễn thế nguyên sinh. Hiểu diễn thế giúp phục hồi hệ sinh thái bị tổn thương."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các loại diễn thế: - Diễn thế nguyên sinh: xảy ra ở môi trường chưa từng có sinh vật (đảo mới hình thành, đất trống sau núi lửa)."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường, từ quần xã tiên phong đến quần xã ổn định cuối cùng gọi là quần xã đỉnh cực."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Giai đoạn đầu chỉ có địa y, rêu; dần dần xuất hiện cỏ, cây bụi, cây gỗ, hình thành quần xã ổn định."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường, từ quần xã tiên phong đến quần xã ổn định cuối cùng gọi là quần xã đỉnh cực. Các loại diễn thế: - Diễn thế nguyên sinh: xảy ra ở môi trường chưa từng có sinh vật (đảo mới hình thành, đất trống sau núi lửa).
- Tổng kết ghi nhớ: Diễn thế sinh thái là quá trình thay thế tuần tự các quần xã, từ tiên phong đến đỉnh cực. Diễn thế thứ sinh nhanh hơn diễn thế nguyên sinh. Hiểu diễn thế giúp phục hồi hệ sinh thái bị tổn thương.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Sau khi một khu rừng bị cháy, cỏ dại mọc đầu tiên, sau đó là cây bụi, rồi cây gỗ nhỏ, cuối cùng rừng phục hồi dần. Đây là diễn thế thứ sinh, diễn ra nhanh hơn nhiều so với diễn thế nguyên sinh trên đất đá mới.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 30: Diễn thế sinh thái (Diễn thế sinh thái là quá trình thay thế tuần tự các quần xã, từ tiên phong đến đỉnh cực. Diễn thế thứ sinh nhanh hơn diễn thế nguyên sinh. Hiểu diễn thế giúp phục hồi hệ sinh thái bị tổn thương.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ý nghĩa: hiểu diễn thế giúp con người dự đoán sự biến đổi của quần xã, phục hồi rừng sau khai thác, cải tạo đất trống đồi trọc, phòng chống suy thoái hệ sinh thái.
- Bài 4: Đa dạng sinh học là sự phong phú của gene, loài và hệ sinh thái. Nguyên nhân suy giảm: phá rừng, ô nhiễm, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, loài ngoại lai xâm hại.
- Bài 5: Sinh thái học phục hồi là ngành khoa học nghiên cứu biện pháp khôi phục hệ sinh thái suy thoái. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.
- Bài 6: Tại chỗ: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Chuyển chỗ: sở thú, vườn thực vật, ngân hàng gene, ngân hàng hạt giống.
