Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất. Các khu sinh học khác nhau do khí hậu. Chu trình sinh – địa – hoá giúp vật chất tuần hoàn liên tục giữa sinh vật và môi trường. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sinh quyển là toàn bộ lớp vỏ của Trái Đất có sự sống, gồm phần dưới của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Khu sinh học (biome) là những vùng địa lí lớn trên cạn có khí hậu tương tự, với quần xã sinh vật đặc trưng. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Đốt rừng làm rẫy giải phóng lượng lớn vào khí quyển, đồng thời mất đi cây xanh hấp thụ , làm chu trình carbon mất cân bằng, góp phần gây biến đổi khí hậu.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
- Chu trình nitrogen: vi khuẩn cố định nitrogen biến thành ; thực vật hấp thụ; nitrogen đi qua chuỗi thức ăn; vi khuẩn phản nitrate hoá trả về khí quyển.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu khái niệm loài ngoại lai xâm hại và tác hại của chúng đối với hệ sinh thái bản địa.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu ba trụ cột của phát triển bền vững và cho ví dụ một hoạt động thể hiện phát triển bền vững ở địa phương em.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Giải thích vì sao cánh của dơi và cánh của côn trùng là cơ quan tương tự, còn cánh của dơi và chi trước của người là cơ quan tương đồng. Ý nghĩa tiến hoá của mỗi loại cơ quan là gì?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất. Các khu sinh học khác nhau do khí hậu. Chu trình sinh – địa – hoá giúp vật chất tuần hoàn liên tục giữa sinh vật và môi trường."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sinh quyển là toàn bộ lớp vỏ của Trái Đất có sự sống, gồm phần dưới của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khu sinh học (biome) là những vùng địa lí lớn trên cạn có khí hậu tương tự, với quần xã sinh vật đặc trưng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sinh quyển là toàn bộ lớp vỏ của Trái Đất có sự sống, gồm phần dưới của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển. Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất.
- Tổng kết ghi nhớ: Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất. Các khu sinh học khác nhau do khí hậu. Chu trình sinh – địa – hoá giúp vật chất tuần hoàn liên tục giữa sinh vật và môi trường.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Đốt rừng làm rẫy giải phóng lượng lớn vào khí quyển, đồng thời mất đi cây xanh hấp thụ , làm chu trình carbon mất cân bằng, góp phần gây biến đổi khí hậu.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa (Sinh quyển là hệ sinh thái lớn nhất. Các khu sinh học khác nhau do khí hậu. Chu trình sinh – địa – hoá giúp vật chất tuần hoàn liên tục giữa sinh vật và môi trường.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: - Chu trình nitrogen: vi khuẩn cố định nitrogen biến thành ; thực vật hấp thụ; nitrogen đi qua chuỗi thức ăn; vi khuẩn phản nitrate hoá trả về khí quyển.
- Bài 4: Loài ngoại lai xâm hại là loài được đưa từ nơi khác đến, phát triển mạnh, gây hại cho hệ sinh thái bản địa: cạnh tranh, ăn thịt loài bản địa, lây lan bệnh, làm thay đổi môi trường sống.
- Bài 5: Ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường. Ví dụ: mô hình du lịch sinh thái kết hợp bảo vệ rừng; phân loại rác và tái chế; sử dụng năng lượng mặt trời.
- Bài 6: Cánh dơi và cánh côn trùng khác nguồn gốc, cùng chức năng bay nên là cơ quan tương tự – bằng chứng của tiến hoá hội tụ. Cánh dơi và chi trước người cùng nguồn gốc, cấu trúc cơ bản giống nhau nên là cơ quan tương đồng – bằng chứng về tổ tiên chung (tiến hoá phân li).
