Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (α) được xác định khi biết một điểm M0(x0;y0;z0) thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến n=(A;B;C)=0 vuông góc với mặt phẳng. Điểm M(x;y;z) thuộc (α) khi và chỉ khi M0M⋅n=0.
Phương trình tổng quát: Ax+By+Cz+D=0, trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0 và D=−(Ax0+By0+Cz0). Mặt phẳng qua gốc tọa độ khi D=0; mặt phẳng (Oxy) có phương trình z=0, (Oyz) có x=0, (Oxz) có y=0.
Phương trình theo đoạn chắn: mặt phẳng cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) với a,b,c=0 có phương trình ax+by+cz=1.
Hai mặt phẳng song song khi hai vectơ pháp tuyến cùng phương và D không thỏa mãn tỉ lệ tương ứng; hai mặt phẳng vuông góc khi n1⋅n2=0. Khoảng cách từ M1(x1;y1;z1) đến (α) là d=A2+B2+C2∣Ax1+By1+Cz1+D∣.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Viết phương trình mặt phẳng qua M0(1;2;−1) và có vectơ pháp tuyến n=(2;−1;3).
Giải.2(x−1)−(y−2)+3(z+1)=0, tức 2x−y+3z+3=0.
Ví dụ 2. Viết phương trình mặt phẳng qua ba điểm A(1;0;0), B(0;2;0), C(0;0;3).
Giải. Dùng phương trình đoạn chắn: 1x+2y+3z=1, tức 6x+3y+2z−6=0.
Ví dụ 3. Tính khoảng cách từ M(1;1;1) đến mặt phẳng 2x−y+3z+3=0.
Giải.d=14∣2−1+3+3∣=147=214.
3. Ghi nhớ
Mặt phẳng qua ba điểm không thẳng hàng: lấy n=[AB,AC].
Kiểm tra điểm thuộc mặt phẳng bằng cách thay tọa độ vào phương trình.