Đề tự soạn theo chương trình chuẩn (tự soạn).
Phạm vi: Bài 1–8 (ôn tập công nghệ quanh em; đồ dùng học tập của em; sử dụng thước kẻ và ê ke an toàn; gấp giấy thành hình đơn giản; làm chong chóng giấy; làm đồ chơi bằng giấy bìa; nặn hình con vật bằng đất nặn; làm thiệp bằng giấy màu).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 đồ dùng học tập và nêu công dụng của mỗi đồ dùng.
Bài 2. Ê ke có hình dạng như thế nào? Ê ke dùng để làm gì?
Bài 3. Nêu 1 quy tắc an toàn khi dùng kéo.
Bài 4. Kể tên 2 hình em có thể gấp bằng giấy.
Bài 5. Chong chóng giấy quay được là nhờ đâu?
Bài 6. Kể tên 2 món đồ chơi có thể làm bằng giấy bìa.
Bài 7. Vật liệu chính để nặn hình con vật là gì?
Bài 8. Đất nặn có tính chất gì?
Bài 9. Trước khi nặn đất nặn, em nên làm gì?
Bài 10. Khi nặn hình con vật, em nên nặn bộ phận nào trước?
Bài 11. Sau khi nặn xong, em nên làm gì với đất nặn thừa?
Bài 12. Để làm thiệp bằng giấy màu, em cần những vật liệu nào?
Bài 13. Thiệp thường dùng để làm gì?
Bài 14. Muốn thiệp đẹp, em có thể làm gì?
Bài 15. Khi dùng hồ dán, em cần nhớ điều gì?
Bài 16. Sau khi làm thiệp xong, em nên làm gì?
Bài 17. Nặn đất nặn giúp em rèn luyện điều gì?
Bài 18. Kể tên 2 đồ vật công nghệ trong nhà em và nêu công dụng của mỗi đồ vật.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy nêu các bước nặn một con vật bằng đất nặn (ví dụ: con mèo, con thỏ, con cá).
Bài 20. Em hãy nêu các bước làm một tấm thiệp bằng giấy màu.
Bài 21. Muốn nặn con thỏ, em cần nặn những bộ phận nào? Kể tên các bộ phận.
Bài 22. Em muốn tặng thiệp cho cô giáo nhân ngày 20/11. Em sẽ làm tấm thiệp như thế nào? (Nêu vật liệu, hình trang trí và lời chúc.)
Bài 23. Vì sao khi nặn hình con vật, em cần gắn các bộ phận lại với nhau thật chắc? (Gợi ý: để con vật không bị rời ra, giữ được hình dáng.)
Bài 24. Em hãy so sánh chong chóng giấy và đồ chơi bằng giấy bìa: món nào cần gió mới chơi được? Món nào chơi được cả khi không có gió?
Bài 25. Nếu em làm thiệp mà hồ dán dính ra tay, em sẽ làm gì? (Gợi ý: rửa tay sạch bằng nước và xà phòng.)
Bài 26. Em hãy vẽ một tấm thiệp tặng bạn thân nhân ngày sinh nhật, viết lời chúc vào thiệp.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: bút chì — viết; vở — ghi bài; thước kẻ — kẻ đường thẳng; tẩy — xóa chữ sai. (Kể đúng 4 đồ dùng kèm công dụng là đạt.)
Bài 2. Ê ke có hình tam giác vuông; dùng để vẽ hình vuông, hình tam giác, kiểm tra góc vuông.
Bài 3. Ví dụ: cầm kéo đúng cách, cắt từ từ, không chĩa kéo vào người khác. (Nêu đúng 1 quy tắc là đạt.)
Bài 4. Ví dụ: hình con thuyền, hình máy bay, hình con mèo, hình bông hoa. (Kể đúng 2 hình là đạt.)
Bài 5. Nhờ gió thổi vào cánh chong chóng.
Bài 6. Ví dụ: mặt nạ giấy bìa, hộp giấy bìa, con vật bằng giấy bìa. (Kể đúng 2 món là đạt.)
Bài 7. Đất nặn.
Bài 8. Mềm, dẻo, dễ nặn thành nhiều hình.
Bài 9. Rửa tay sạch và nhào đất nặn cho mềm.
Bài 10. Thân.
Bài 11. Cất vào hộp, đậy nắp kín.
Bài 12. Giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu.
Bài 13. Để tặng người thân, bạn bè vào dịp đặc biệt, bày tỏ tình cảm.
Bài 14. Vẽ, trang trí hình ảnh và viết lời chúc.
Bài 15. Bôi vừa đủ, không để hồ dính ra tay và quần áo.
Bài 16. Dọn dẹp bàn học, cất đồ dùng gọn gàng.
Bài 17. Sự khéo léo của đôi tay và óc sáng tạo.
Bài 18. Ví dụ: quạt điện — làm mát; đèn học — chiếu sáng. (Kể đúng 2 đồ vật kèm công dụng là đạt.)
Bài 19. Các bước nặn con vật: nhào đất cho mềm — nặn thân — nặn đầu, tai, chân, đuôi — gắn các bộ phận lại và trang trí mắt, mũi.
Bài 20. Các bước làm thiệp: gấp giấy màu làm bìa thiệp — cắt, dán hình trang trí — viết lời chúc — trang trí thêm cho đẹp.
Bài 21. Thân, đầu, tai dài, chân, đuôi.
Bài 22. Học sinh nêu đủ: vật liệu (giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu), hình trang trí (hoa, trái tim, hình cô giáo...), lời chúc (ví dụ: "Em chúc cô luôn vui vẻ, mạnh khỏe").
Bài 23. Vì nếu gắn không chắc, các bộ phận sẽ rời ra, con vật bị hỏng, không giữ được hình dáng.
Bài 24. Chong chóng giấy cần gió mới quay được; đồ chơi bằng giấy bìa chơi được cả khi không có gió.
Bài 25. Em rửa tay sạch bằng nước và xà phòng, lau khô tay rồi làm tiếp.
Bài 26. Học sinh vẽ thiệp tặng bạn, viết lời chúc sinh nhật chân thành (ví dụ: "Chúc mừng sinh nhật bạn! Chúc bạn luôn vui vẻ, học giỏi.").
