Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122)? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Phép nhân là cộng các số hạng bằng nhau gộp lại; thừa số × thừa số = tích. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Phép chia là phép tính ngược của phép nhân; số bị chia : số chia = thương. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau gộp lại.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Trong phép nhân, các số được nhân với nhau gọi là thừa số, kết quả gọi là tích. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Có 5 đĩa, mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Mỗi đĩa có 2 quả cam, 5 đĩa có số quả cam là quả cam. Đáp số: 10 quả cam.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Điền số thích hợp: .
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tính:
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tính:
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Phép nhân là cộng các số hạng bằng nhau gộp lại; thừa số × thừa số = tích."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phép chia là phép tính ngược của phép nhân; số bị chia : số chia = thương."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau gộp lại."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong phép nhân, các số được nhân với nhau gọi là thừa số, kết quả gọi là tích."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau gộp lại. Ví dụ viết thành phép nhân .
- Tổng kết ghi nhớ: Phép nhân là cộng các số hạng bằng nhau gộp lại; thừa số × thừa số = tích.; Phép chia là phép tính ngược của phép nhân; số bị chia : số chia = thương.; Thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhanh.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Có 5 đĩa, mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia (trang 122) (Phép nhân là cộng các số hạng bằng nhau gộp lại; thừa số × thừa số = tích.; Phép chia là phép tính ngược của phép nhân; số bị chia : số chia = thương.; Thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhanh.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Mỗi đĩa có 2 quả cam, 5 đĩa có số quả cam là quả cam. Đáp số: 10 quả cam.
- Bài 4: (vì )
- Bài 5: (; )
- Bài 6: (; )
