1. Kiến thức trọng tâm
Trong bài này, em học thêm các từ chỉ thành viên trong gia đình: grandfather (ông), grandmother (bà), baby (em bé). Em cũng học từ grandparents (ông bà).
Mẫu câu quan trọng: Who's that? (Đó là ai?) — That's my grandfather. (Đó là ông tôi.) Từ that nghĩa là đó, dùng khi chỉ người ở xa mình. Từ that's là dạng rút gọn của that is.
Em cũng học cách nói về gia đình mình: This is my family. (Đây là gia đình tôi.) Khi chỉ vào bức ảnh gia đình, em có thể nói câu này.
Em ôn lại các từ đã học: father (bố), mother (mẹ), brother (anh trai, em trai), sister (chị gái, em gái). Bây giờ em đã biết bảy từ chỉ thành viên gia đình.
Cách phát âm: grandfather đọc là /ˈɡrænfɑːðə(r)/, grandmother đọc là /ˈɡrænmʌðə(r)/, baby đọc là /ˈbeɪbi/. Em hãy luyện đọc to từng từ nhiều lần.
2. Ví dụ minh họa
- Bạn Mai chỉ vào bức ảnh và nói: This is my family. (Đây là gia đình tôi.) Bạn Hùng hỏi: Who's that? (Đó là ai?) Bạn Mai đáp: That's my grandfather. (Đó là ông tôi.)
- Em giới thiệu bà: That's my grandmother. Her name is Lan. (Đó là bà tôi. Bà tên là Lan.)
- Em giới thiệu em bé: This is my baby brother. (Đây là em trai bé bỏng của tôi.) Từ baby brother nghĩa là em trai còn nhỏ.
- Em kể: My grandparents are old. I love my grandparents. (Ông bà tôi đã già. Tôi yêu ông bà.) Từ old nghĩa là già, love nghĩa là yêu.
Em hãy vẽ cây gia đình của mình và giới thiệu từng người bằng tiếng Anh.
3. Ghi nhớ
- Nhớ 3 từ mới: grandfather (ông), grandmother (bà), baby (em bé).
- Mẫu câu: Who's that? — That's my + thành viên gia đình. Dùng that khi chỉ người ở xa.
- Mẫu câu giới thiệu gia đình: This is my family.
- Ôn lại cả bảy từ chỉ thành viên gia đình đã học trong Unit 11.
