Phạm vi: Chủ đề 1: Kết nối cộng đồng; Chủ đề 2: Mái ấm gia đình; Chủ đề 3: Nhận diện bản thân
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khi gặp hàng xóm, em nên chào hỏi như thế nào? Viết 1 câu chào em thường dùng.
Bài 2. Kể tên 3 người trong gia đình em và nói mỗi người thường làm việc gì trong nhà.
Bài 3. Em hãy kể 2 việc em có thể làm để giúp cha mẹ dọn dẹp nhà cửa.
Bài 4. "Nhận diện bản thân" có nghĩa là gì? Viết 1 câu theo cách hiểu của em.
Bài 5. Kể 2 điểm mạnh của bản thân em.
Bài 6. Kể 1 điều em muốn cố gắng cải thiện và nói rõ em sẽ làm gì để cải thiện điều đó.
Bài 7. Khi bạn góp ý cho em một cách chân thành, em nên làm gì? Viết 1 câu.
Bài 8. Kể 2 sở thích của em và nói vì sao em thích chúng.
Bài 9. Khi em gặp một việc khó ở trường, em nên làm gì? Nêu 1 cách xử lý đúng.
Bài 10. Khi em cảm thấy buồn, em có thể chia sẻ cảm xúc với ai? Nêu 2 người.
Bài 11. Kể 2 việc em làm để giữ gìn tình cảm với anh chị em trong nhà.
Bài 12. Khi tham gia hoạt động chung của khu phố, em cần tuân thủ điều gì? Nêu 1 điều.
Bài 13. Em hãy kể tên 2 hoạt động cộng đồng mà em biết ở nơi em sống.
Bài 14. Khi em làm sai một việc trong nhà, em nên làm gì? Viết 1 câu.
Bài 15. Kể 2 việc em làm để giữ gìn vệ sinh chung ở khu phố.
Bài 16. Trong gia đình, khi mọi người cùng làm việc nhà thì có lợi ích gì? Nêu 1 lợi ích.
Bài 17. Khi thấy hàng xóm gặp khó khăn, em có thể làm gì trong khả năng của mình? Nêu 1 việc.
Bài 18. Em hãy nêu 1 việc em sẽ làm để khu phố của em sạch đẹp hơn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy tự đánh giá bản thân: nêu 2 điểm mạnh, 1 điểm yếu và 1 mục tiêu em đặt ra cho tháng tới.
Bài 20. Một bạn trong lớp nói rằng "nhận diện bản thân không quan trọng". Em có đồng ý không? Vì sao? Viết 3–4 câu.
Bài 21. Lớp em muốn tổ chức một buổi thăm hỏi người già neo đơn trong khu phố. Em hãy nêu 3 việc cụ thể em sẽ làm để chuẩn bị cho buổi thăm hỏi đó.
Bài 22. Trong gia đình em, có một hôm mọi người đều bận. Em hãy lập kế hoạch phân công việc nhà cho các thành viên trong buổi tối hôm đó (ghi rõ ai làm việc gì).
Bài 23. Một bạn trong xóm xả rác bừa bãi và nói "một mình mình xả thì không sao". Em sẽ nói gì với bạn để bạn hiểu và thay đổi? Viết 3–4 câu.
Bài 24. Em hãy kể về một lần em giúp đỡ hàng xóm hoặc cộng đồng: em đã làm gì, vì sao em làm vậy và em cảm thấy thế nào?
Bài 25. Em hãy viết một đoạn ngắn (3–4 câu) giới thiệu về bản thân: sở thích, điểm mạnh và điều em muốn cố gắng.
Bài 26. Khu phố em dự định tổ chức "Ngày hội cộng đồng". Em hãy đề xuất 2 hoạt động phù hợp với học sinh lớp 4 và giải thích vì sao em chọn các hoạt động đó.
Đáp án
Bài 1. Chào hỏi lễ phép, ví dụ: "Cháu chào ông/bà/cô/chú ạ!"
Bài 2. Học sinh kể đúng 3 người trong gia đình và việc mỗi người thường làm (ví dụ: cha đi làm, mẹ nấu ăn, ông chăm cây).
Bài 3. 2 việc bất kỳ phù hợp, ví dụ: quét nhà, lau bàn, gấp quần áo, rửa chén bát cùng cha mẹ.
Bài 4. Nhận diện bản thân là biết mình thích gì, giỏi gì và cần cố gắng điều gì (diễn đạt tương đương là đạt).
Bài 5. 2 điểm mạnh đúng với bản thân, ví dụ: chăm chỉ, vẽ đẹp, hát hay, giúp đỡ bạn bè.
Bài 6. 1 điều muốn cải thiện kèm cách làm, ví dụ: cải thiện chữ viết bằng cách luyện viết mỗi ngày.
Bài 7. Lắng nghe, cảm ơn và suy nghĩ để sửa chữa.
Bài 8. 2 sở thích kèm lý do, ví dụ: thích đọc sách vì học được nhiều điều hay; thích đá bóng vì rèn sức khỏe.
Bài 9. 1 cách xử lý đúng, ví dụ: chia sẻ với thầy cô, cha mẹ hoặc bạn bè để được giúp đỡ.
Bài 10. 2 người em tin tưởng, ví dụ: cha mẹ, thầy cô, ông bà, anh chị.
Bài 11. 2 việc giữ tình cảm, ví dụ: chia sẻ đồ chơi; nhường nhịn em nhỏ; cùng chơi, cùng học với anh chị em.
Bài 12. Tuân thủ phân công, giữ trật tự, hợp tác với mọi người (nêu 1 điều đúng là đạt).
Bài 13. 2 hoạt động cộng đồng đúng, ví dụ: dọn vệ sinh khu phố; văn nghệ khu phố; thăm hỏi người già; hội chợ quê.
Bài 14. Nhận lỗi và sửa lỗi, ví dụ: "Con xin lỗi, lần sau con sẽ cẩn thận hơn."
Bài 15. 2 việc giữ vệ sinh chung, ví dụ: bỏ rác đúng nơi quy định; nhắc bạn bè không xả rác; tham gia dọn vệ sinh ngõ xóm.
Bài 16. 1 lợi ích đúng, ví dụ: công việc xong nhanh hơn; mọi người gần gũi nhau hơn; nhà cửa sạch đẹp hơn.
Bài 17. 1 việc giúp đỡ trong khả năng, ví dụ: giúp mang đồ nặng; hỏi thăm; báo cho người lớn.
Bài 18. 1 việc làm sạch đẹp khu phố, ví dụ: bỏ rác đúng nơi; tham gia trồng cây; nhắc bạn bè giữ vệ sinh.
Bài 19. Học sinh nêu được 2 điểm mạnh, 1 điểm yếu và 1 mục tiêu cụ thể cho tháng tới.
Bài 20. Không đồng ý; lý do hợp lý: nhận diện bản thân giúp em biết mình mạnh, yếu ở đâu để cố gắng tốt hơn; giúp em tự tin và sống hòa đồng hơn.
Bài 21. 3 việc chuẩn bị cụ thể, ví dụ: chuẩn bị quà nhỏ; tập một tiết mục văn nghệ; phân công bạn bè mang đồ dùng; hỏi ý kiến thầy cô và người lớn.
Bài 22. Kế hoạch phân công hợp lý, ghi rõ ai làm việc gì (ví dụ: em quét nhà, anh trai rửa chén, cha mẹ nấu ăn).
Bài 23. Lời nói thuyết phục, hợp lý: nhiều người cùng xả thì rác nhiều, khu phố bẩn; mỗi người giữ vệ sinh thì khu phố sạch đẹp; bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.
Bài 24. Học sinh kể được việc đã làm, lý do và cảm xúc (đủ 3 ý).
Bài 25. Đoạn văn 3–4 câu giới thiệu bản thân với đủ 3 ý: sở thích, điểm mạnh, điều muốn cố gắng.
Bài 26. 2 hoạt động phù hợp với học sinh lớp 4 kèm giải thích, ví dụ: dọn vệ sinh khu phố (giữ môi trường sạch đẹp); văn nghệ gây quỹ giúp bạn khó khăn (chia sẻ với cộng đồng).
