Phạm vi: Chủ đề Chất + Chủ đề Năng lượng (ánh sáng và sự truyền ánh sáng, vai trò của ánh sáng; âm thanh và sự truyền âm thanh, âm thanh trong cuộc sống).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Ánh sáng truyền theo đường nào? Cho một ví dụ chứng tỏ điều đó.
Bài 2. Vật nào sau đây tự phát ra ánh sáng: Mặt Trời, Mặt Trăng, bóng đèn đang bật, quyển sách? Giải thích.
Bài 3. Vì sao ban ngày chúng ta nhìn thấy mọi vật rõ ràng?
Bài 4. Bóng tối được tạo ra như thế nào?
Bài 5. Vì sao chúng ta nhìn thấy bóng của mình trên mặt đất khi trời nắng?
Bài 6. Nêu ba vai trò của ánh sáng đối với cuộc sống.
Bài 7. Nêu ba việc làm để sử dụng ánh sáng hợp lí, tiết kiệm điện.
Bài 8. Âm thanh được tạo ra như thế nào? Cho một ví dụ.
Bài 9. Khi gảy dây đàn, em nghe thấy tiếng đàn vì sao?
Bài 10. Âm thanh truyền được qua những môi trường nào? Âm thanh có truyền được qua chân không không?
Bài 11. Âm thanh truyền nhanh nhất qua môi trường nào: không khí, nước hay chất rắn?
Bài 12. Khi gõ trống càng mạnh, tiếng trống nghe như thế nào? Vì sao?
Bài 13. Nêu ba vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
Bài 14. Nêu hai việc làm giúp bảo vệ thính giác (tai) khỏi tiếng ồn lớn.
Bài 15. Nêu hai tính chất của nước và hai tính chất của không khí mà em đã học.
Bài 16. Vòng tuần hoàn của nước diễn ra như thế nào? Nêu ngắn gọn.
Bài 17. Nêu hai việc làm gây ô nhiễm nước và hai việc làm bảo vệ nguồn nước.
Bài 18. Gió được tạo ra như thế nào? Bão là gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy thiết kế một thí nghiệm đơn giản chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng. (Nêu dụng cụ, cách làm, kết quả.)
Bài 20. Vì sao vào ban đêm, khi bật đèn pin chiếu vào tường, em thấy một vệt sáng thẳng? Giải thích.
Bài 21. Một bạn nói: "Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng nên ban đêm chúng ta thấy Mặt Trăng sáng". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 22. Hãy giải thích vì sao khi đứng dưới ánh nắng, bóng của em lúc ngắn, lúc dài.
Bài 23. Em hãy mô tả một thí nghiệm chứng tỏ âm thanh do vật dao động tạo ra. (Nêu dụng cụ, cách làm, kết quả.)
Bài 24. Vì sao khi xem pháo hoa, em thường thấy ánh sáng trước rồi mới nghe thấy tiếng nổ sau?
Bài 25. Âm thanh có thể gây hại cho con người không? Nêu hai tác hại của tiếng ồn lớn và hai cách phòng tránh.
Bài 26. Hãy kể tên các nguồn âm thanh trong lớp học và trong gia đình em, phân loại thành âm thanh có ích và tiếng ồn.
Đáp án
Bài 1. Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ví dụ: bóng của vật trên mặt đất; vệt sáng của đèn pin trong đêm tối.
Bài 2. Mặt Trời và bóng đèn đang bật tự phát ra ánh sáng. Mặt Trăng chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Quyển sách không tự phát sáng, chỉ phản xạ ánh sáng chiếu vào nó.
Bài 3. Vì ban ngày có ánh sáng Mặt Trời chiếu vào mọi vật, ánh sáng phản xạ từ vật vào mắt giúp chúng ta nhìn thấy vật.
Bài 4. Khi ánh sáng chiếu vào vật cản, phía sau vật cản không nhận được ánh sáng nên xuất hiện bóng tối.
Bài 5. Vì cơ thể em cản ánh sáng Mặt Trời (truyền theo đường thẳng) nên phía sau em trên mặt đất xuất hiện bóng tối có hình dạng giống em.
Bài 6. Giúp con người nhìn thấy mọi vật; giúp cây xanh quang hợp; giúp sưởi ấm; phục vụ học tập, sinh hoạt, làm việc.
Bài 7. Tắt đèn khi ra khỏi phòng; tận dụng ánh sáng tự nhiên ban ngày; dùng bóng đèn tiết kiệm điện; không bật đèn khi không cần.
Bài 8. Âm thanh do vật dao động (rung động) tạo ra. Ví dụ: gảy dây đàn, dây đàn rung và phát ra tiếng; gõ trống, mặt trống rung và phát ra tiếng.
Bài 9. Vì dây đàn dao động khi bị gảy, tạo ra âm thanh truyền qua không khí đến tai em.
Bài 10. Âm thanh truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí. Âm thanh không truyền được qua chân không.
Bài 11. Âm thanh truyền nhanh nhất qua chất rắn, sau đó là chất lỏng, chậm nhất qua chất khí (không khí).
Bài 12. Tiếng trống càng to. Vì gõ càng mạnh, mặt trống dao động càng mạnh, âm thanh phát ra càng to.
Bài 13. Giúp con người giao tiếp, trao đổi thông tin; thưởng thức âm nhạc; báo hiệu, cảnh báo (còi xe, chuông báo cháy); nhận biết sự vật xung quanh.
Bài 14. Không nghe nhạc quá to trong thời gian dài; tránh đứng gần nơi có tiếng ồn lớn; đeo bịt tai khi ở nơi ồn ào.
Bài 15. Nước: không màu, không mùi, không vị; có thể chảy, lấy hình dạng của vật chứa. Không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không vị; có ở khắp nơi; có thể bị nén, giãn ra.
Bài 16. Nước sông, biển bốc hơi thành hơi nước; hơi nước ngưng tụ thành mây; mây rơi xuống thành mưa; nước mưa chảy về sông, biển.
Bài 17. Gây ô nhiễm: xả nước thải chưa xử lí; vứt rác xuống sông, hồ. Bảo vệ: không vứt rác xuống nguồn nước; tiết kiệm nước; vệ sinh nguồn nước.
Bài 18. Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp. Bão là hiện tượng gió rất mạnh, xoáy tròn với tốc độ lớn, kèm theo mưa to.
Bài 19. Dụng cụ: 3 tấm bìa có đục lỗ thẳng hàng, đèn pin. Cách làm: đặt 3 tấm bìa sao cho các lỗ thẳng hàng, chiếu đèn pin qua lỗ — thấy ánh sáng đi qua cả 3 lỗ; xê dịch một tấm bìa cho lỗ lệch đi — ánh sáng không đi qua được. Kết quả: ánh sáng truyền theo đường thẳng.
Bài 20. Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng từ đèn pin đến tường nên tạo thành vệt sáng thẳng.
Bài 21. Không đồng ý. Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng; chúng ta thấy Mặt Trăng sáng vì nó phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
Bài 22. Vì vị trí của Mặt Trời thay đổi trong ngày: buổi trưa Mặt Trời ở cao, bóng ngắn; buổi sáng và buổi chiều Mặt Trời ở thấp, bóng dài. Bóng dài hay ngắn phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng.
Bài 23. Dụng cụ: trống nhỏ hoặc dây chun căng trên hộp. Cách làm: gõ vào mặt trống (hoặc gảy dây chun), đồng thời đặt nhẹ tay lên mặt trống. Kết quả: nghe thấy tiếng trống và cảm nhận mặt trống rung; khi mặt trống ngừng rung thì tiếng cũng tắt. Kết luận: âm thanh do vật dao động tạo ra.
Bài 24. Vì ánh sáng truyền nhanh hơn âm thanh rất nhiều nên mắt em nhận được ánh sáng của pháo hoa trước khi tai nghe thấy tiếng nổ.
Bài 25. Có. Tiếng ồn lớn có thể gây hại thính giác, gây khó chịu, mất tập trung, mất ngủ. Cách phòng tránh: tránh nơi ồn ào; không nghe nhạc quá to; đeo bịt tai khi cần.
Bài 26. Học sinh tự kể và phân loại. Ví dụ: âm thanh có ích: tiếng cô giáo giảng bài, tiếng nhạc, tiếng chuông báo giờ. Tiếng ồn: tiếng xe cộ ầm ĩ, tiếng khoan đục, tiếng nhạc mở quá to.
