Phạm vi: Chủ đề Thực vật và động vật + Chủ đề Nấm (đặc điểm chung của nấm; nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm; nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc; ôn tập).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nấm có chất diệp lục không? Nấm có tự tạo thức ăn được như cây xanh không?
Bài 2. Kể tên 3 loại nấm ăn được mà em biết.
Bài 3. Đúng hay sai? "Tất cả các loại nấm đều ăn được."
Bài 4. Nấm men được dùng để làm gì? Nêu 1 ví dụ thực phẩm dùng nấm men.
Bài 5. Nấm thường sống ở nơi như thế nào?
Bài 6. Khoanh vào đáp án đúng: Nấm nào sau đây ăn được? A. Nấm độc đỏ — B. Nấm rơm — C. Nấm mốc đen — D. Nấm độc trắng
Bài 7. Vì sao không được ăn nấm lạ hái trong rừng?
Bài 8. Khi thấy thực phẩm bị mốc, em nên làm gì?
Bài 9. Nêu 2 cách bảo quản thực phẩm để không bị nấm mốc.
Bài 10. Điền từ thích hợp: Nấm mốc sinh sôi nhanh ở nơi ______, ______ và có chất hữu cơ.
Bài 11. Kể 4 điều thực vật cần để sống.
Bài 12. Động vật cần những gì để sống? Kể ít nhất 4 điều.
Bài 13. Nêu 2 việc chăm sóc cây trồng và 2 việc chăm sóc vật nuôi.
Bài 14. Đúng hay sai? "Nấm rơm mọc trên rơm rạ ẩm."
Bài 15. Khoanh vào đáp án đúng: Người ta dùng nấm men trong chế biến thực phẩm nào? A. Nước mắm — B. Muối — C. Đường — D. Bánh mì, bánh bao
Bài 16. Cây xanh có vai trò gì với động vật? Nêu 2 vai trò.
Bài 17. Vì sao cần chăm sóc cây trồng thường xuyên?
Bài 18. Nêu 1 điểm giống nhau và 1 điểm khác nhau giữa nấm và thực vật.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Em hãy giải thích: Vì sao bánh mì để lâu ngoài không khí, ở nơi ẩm lại bị mốc?
Bài 20. Bạn Hùng thấy một cây nấm lạ mọc trong vườn, màu sắc rất đẹp. Hùng định hái về nấu canh. Em hãy khuyên bạn Hùng.
Bài 21. So sánh nấm ăn được và nấm độc: em có thể phân biệt chúng bằng mắt thường một cách chắc chắn không? Vì sao?
Bài 22. Hãy kể 2 cách người ta dùng nấm trong đời sống hằng ngày (ngoài nấu ăn).
Bài 23. Một gia đình để rau trong tủ lạnh nhưng không đậy kín, sau vài ngày rau bị úa và có mùi lạ. Em hãy giải thích và nêu cách bảo quản rau đúng.
Bài 24. Em hãy viết 1 đoạn ngắn (4–5 câu) giới thiệu về lợi ích và tác hại của nấm.
Bài 25. Vì sao nói "nấm là bạn mà cũng là thù của con người"? Giải thích bằng ví dụ.
Bài 26. Hãy thiết kế 1 bảng theo dõi: trong 1 tuần, ghi lại những loại nấm (tên, nơi thấy, ăn được hay không) mà em quan sát được quanh nhà (không hái, không nếm).
Đáp án
Bài 1. Nấm không có chất diệp lục, không tự tạo thức ăn được như cây xanh. Bài 2. Nấm rơm, nấm hương (nấm đông cô), nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm mỡ... Bài 3. Sai. Có nấm ăn được và có nấm độc, nấm mốc gây hỏng thực phẩm. Bài 4. Nấm men làm bột nở, dùng làm bánh mì, bánh bao nở xốp. Bài 5. Nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng, có chất hữu cơ. Bài 6. B. Nấm rơm. Bài 7. Vì có thể gặp nấm độc gây ngộ độc, nguy hiểm tính mạng; không phân biệt được nấm độc bằng mắt thường. Bài 8. Không ăn, bỏ đi và báo người lớn. Bài 9. Ví dụ: đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng mát; để trong tủ lạnh; phơi khô, sấy khô. Bài 10. Ẩm ướt; ấm. Bài 11. Nước, ánh sáng, không khí, chất dinh dưỡng. Bài 12. Thức ăn, nước uống, không khí, nơi ở. Bài 13. Chăm sóc cây trồng: tưới nước vừa đủ; nhổ cỏ, bón phân hợp lí. Chăm sóc vật nuôi: cho ăn uống đầy đủ, đúng giờ; giữ chuồng sạch sẽ, tiêm phòng. Bài 14. Đúng. Bài 15. D. Bánh mì, bánh bao. Bài 16. Cung cấp thức ăn, oxygen và nơi ở cho nhiều loài động vật. Bài 17. Để cây khỏe mạnh, cho năng suất cao; phát hiện sớm sâu bệnh để xử lí. Bài 18. Giống nhau: đều là sinh vật sống, cần nước, không khí, chất dinh dưỡng. Khác nhau: thực vật có chất diệp lục, tự quang hợp; nấm không có chất diệp lục, không tự tạo thức ăn được. Bài 19. Vì bánh mì có chất hữu cơ là thức ăn cho nấm mốc; nơi ẩm, ấm giúp nấm mốc sinh sôi nhanh, làm bánh bị mốc, hỏng. Bài 20. Khuyên Hùng không hái, không ăn nấm lạ; nấm đẹp, sặc sỡ vẫn có thể là nấm độc; nếu muốn biết, hỏi người lớn. Bài 21. Không thể chắc chắn. Nấm độc và nấm ăn được có thể giống nhau; chỉ chuyên gia mới phân biệt được; cách an toàn nhất là không ăn nấm lạ, chỉ ăn nấm rõ nguồn gốc. Bài 22. Ví dụ: nấm men làm bánh mì, bánh bao; nấm dùng làm thuốc, làm men rượu (người lớn); nấm dùng trong nghiên cứu khoa học. Bài 23. Rau không đậy kín bị mất nước, héo úa; vi khuẩn, nấm mốc sinh sôi gây mùi lạ. Cách bảo quản đúng: rửa sạch, để ráo, cho vào túi/hộp đậy kín, để trong ngăn mát tủ lạnh, ăn sớm. Bài 24. Học sinh tự viết; cần có: lợi ích (nấm ăn được làm thực phẩm, nấm men làm bánh) và tác hại (nấm độc gây ngộ độc, nấm mốc làm hỏng thực phẩm). Bài 25. "Bạn": nấm ăn được làm thực phẩm, nấm men làm bánh. "Thù": nấm độc gây ngộ độc, nấm mốc làm hỏng thực phẩm, nấm gây bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Bài 26. Học sinh tự quan sát và ghi bảng theo thực tế; lưu ý không hái, không nếm nấm lạ.
