- Phạm vi: Toàn bộ HK1 (Địa phương em; Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng Bắc Bộ; Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên ba phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Bài 2. Nêu hai cách tìm hiểu lịch sử và văn hoá truyền thống của địa phương em.
Bài 3. Kể tên hai cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
Bài 4. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình như thế nào?
Bài 5. Kể tên bốn dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Bài 6. Đền Hùng ở tỉnh nào? Đền Hùng thờ ai?
Bài 7. Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày nào? Thể hiện truyền thống gì?
Bài 8. Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm tự nhiên nào?
Bài 9. Kể tên hai sông lớn ở Đồng bằng Bắc Bộ và nêu vai trò của sông Hồng.
Bài 10. Văn minh sông Hồng gắn liền với nghề gì?
Bài 11. Thăng Long – Hà Nội gắn liền với sự kiện nào?
Bài 12. Văn Miếu – Quốc Tử Giám là công trình gì? Nơi đây thờ ai?
Bài 13. Kể tên hai nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Bài 14. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thiên nhiên như thế nào? Kể ba đặc điểm.
Bài 15. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ giáp với biển nào?
Bài 16. Nêu hai việc em có thể làm để giữ gìn truyền thống quê hương.
Bài 17. Nêu hai việc em có thể làm để bảo vệ môi trường ở địa phương.
Bài 18. Kể tên một lễ hội ở địa phương em hoặc ở một vùng đất em đã học.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng Bắc Bộ và vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Mỗi vùng nêu một đặc điểm nổi bật.
Bài 20. Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ thuận lợi cho nghề trồng lúa nước? Nêu ba điều kiện.
Bài 21. Vì sao vùng Trung du và miền núi phía Bắc thích hợp với việc trồng cây chè và cây ăn quả? Nêu hai lí do.
Bài 22. Em hãy kể về một di tích lịch sử – văn hoá em đã tham quan hoặc biết. Di tích đó ở đâu? Có ý nghĩa gì?
Bài 23. Viết 5–6 câu giới thiệu về quê hương em cho một người bạn ở xa.
Bài 24. Theo em, việc giữ gìn tiếng nói, trang phục và lễ hội của các dân tộc có ý nghĩa gì? Nêu hai ý nghĩa.
Bài 25. Nếu lớp em tổ chức triển lãm "Quê hương em", em sẽ giới thiệu những nội dung gì? Nêu bốn nội dung.
Bài 26. Hãy nêu ba việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và yêu quê hương của học sinh lớp 4.
Bài 27. Em hãy đặt ba câu hỏi để phỏng vấn một người lớn tuổi về quê hương ngày xưa.
Bài 28. Vì sao cần bảo vệ biển và bờ biển ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ? Nêu hai lí do và hai việc em có thể làm.
Đáp án
Bài 1. Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình, phim tư liệu (kể đúng ba phương tiện là đạt).
Bài 2. Hỏi ông bà, cha mẹ; đọc sách, xem tranh ảnh; tham quan di tích, bảo tàng; tham gia lễ hội (nêu đúng hai cách là đạt).
Bài 3. Học sinh kể hai cảnh thiên nhiên ở địa phương.
Bài 4. Đồi núi nối tiếp nhau, có cả vùng trung du thấp và vùng núi cao.
Bài 5. Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'Mông… (kể đúng bốn dân tộc là đạt).
Bài 6. Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ; thờ các Vua Hùng.
Bài 7. Ngày 10 tháng 3 Âm lịch; thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn tổ tiên.
Bài 8. Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nhiều sông ngòi.
Bài 9. Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà… (kể đúng hai sông là đạt); sông Hồng bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới, giao thông.
Bài 10. Nghề trồng lúa nước.
Bài 11. Vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010.
Bài 12. Trường đại học đầu tiên của nước ta; thờ Khổng Tử và các bậc hiền tài.
Bài 13. Gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, cốm làng Vòng, đúc đồng… (kể đúng hai nghề là đạt).
Bài 14. Có núi, đồng bằng hẹp, bờ biển dài, nhiều đảo; khí hậu nóng, có mùa khô rõ rệt (kể đúng ba đặc điểm là đạt).
Bài 15. Giáp với Biển Đông.
Bài 16. Tìm hiểu lịch sử quê hương; tham gia lễ hội; giữ gìn di tích; giới thiệu quê hương với bạn bè (nêu đúng hai việc là đạt).
Bài 17. Bỏ rác đúng nơi quy định; trồng cây; tiết kiệm nước; nhắc bạn cùng giữ vệ sinh (nêu đúng hai việc là đạt).
Bài 18. Học sinh kể một lễ hội ở địa phương hoặc ở một vùng đất đã học.
Bài 19. Trung du: nhiều đồi núi, khí hậu mát mẻ. Đồng bằng Bắc Bộ: bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ: có núi, đồng bằng hẹp, bờ biển dài.
Bài 20. Đất phù sa màu mỡ; nguồn nước dồi dào; địa hình bằng phẳng, dễ tưới tiêu; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều (nêu đúng ba điều kiện là đạt).
Bài 21. Khí hậu mát mẻ; đất feralit thích hợp; địa hình đồi thoải (nêu đúng hai lí do là đạt).
Bài 22. Học sinh kể được tên di tích, địa điểm và ý nghĩa của di tích.
Bài 23. Học sinh viết được 5–6 câu giới thiệu quê hương, câu văn rõ ràng, đúng nội dung.
Bài 24. Giữ gìn bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc; làm cho văn hoá Việt Nam thêm phong phú; giáo dục thế hệ sau biết yêu quê hương (nêu đúng hai ý nghĩa là đạt).
Bài 25. Thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất, văn hoá – lễ hội, món ăn đặc sản… (nêu đúng bốn nội dung là đạt).
Bài 26. Chăm học, lễ phép; tìm hiểu lịch sử quê hương; giữ gìn di tích, lễ hội; bảo vệ môi trường (nêu đúng ba việc là đạt).
Bài 27. Học sinh đặt được ba câu hỏi hợp lí về quê hương ngày xưa (nghề nghiệp, trường học, lễ hội…).
Bài 28. Biển mang lại hải sản, giao thông, du lịch và bảo vệ đất liền; ô nhiễm biển làm hại cá tôm và sức khoẻ con người. Việc em có thể làm: không xả rác xuống biển, tham gia dọn vệ sinh bãi biển, tuyên truyền cho bạn bè.
