Phạm vi: Bài 38–44 (nhân, chia; tính chất phép nhân; nhân, chia với 10, 100, 1 000, ...)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tính: 123×4.
Bài 2. Tính: 245×3.
Bài 3. Tính: 672:4.
Bài 4. Tính: 936:3.
Bài 5. Tính: 18×10 và 18×100.
Bài 6. Tính: 5,000:10.
Bài 7. Tính: 24×30.
Bài 8. Tính: 15×12.
Bài 9. Tính: 144:12.
Bài 10. Tính: 13×(4+6).
Bài 11. Tính: 7×8+7×2.
Bài 12. Tính: 35×11.
Bài 13. Tính: 96:8.
Bài 14. Tìm trung bình cộng của 20 và 30.
Bài 15. 3 hộp có 36 cây bút. Hỏi 1 hộp có bao nhiêu cây bút?
Bài 16. Tính: 5×40.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tìm x: x×6=252.
Bài 18. Tính: 999×3.
Bài 19. Tính: 1,080:9.
Bài 20. Tính: 25×4×8.
Bài 21. Một cửa hàng bán 14 bao gạo, mỗi bao nặng 25 kg. Hỏi cửa hàng bán tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 22. Tính: 7×99.
Bài 23. Tính: 1,000−125×6.
Bài 24. Tìm số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 4.
Đáp án
- 123×4=492.
- 245×3=735.
- 672:4=168.
- 936:3=312.
- 18×10=180; 18×100=1,800.
- 5,000:10=500.
- 24×30=720.
- 15×12=180.
- 144:12=12.
- 13×(4+6)=13×10=130.
- 7×8+7×2=7×(8+2)=70.
- 35×11=385.
- 96:8=12.
- Trung bình cộng là: (20+30):2=25.
- Một hộp có: 36:3=12 (cây bút).
- 5×40=200.
- x=252:6=42.
- 999×3=2,997.
- 1,080:9=120.
- 25×4×8=100×8=800.
- Số gạo bán được: 25×14=350 (kg).
- 7×99=693.
- 1,000−125×6=1,000−750=250.
- Số cần tìm là 996 (vì 996:4=249, còn 997, 998, 999 đều không chia hết cho 4).