1. Kiến thức trọng tâm
Đây là bài tổng kết Unit 8: In our classroom (Trong lớp học của chúng ta). Các em cần nắm vững toàn bộ từ vựng và mẫu câu của Unit này.
Từ vựng đồ vật trong lớp học: board (bảng), desk (bàn học), chair (ghế), poster (áp phích), map (bản đồ), picture (tranh ảnh), clock (đồng hồ treo tường), bookcase (tủ sách), computer (máy tính), fan (quạt), door (cửa ra vào), window (cửa sổ), pen (bút), pencil (bút chì), ruler (thước kẻ), school bag (cặp sách).
Giới từ chỉ vị trí: on (trên), in (trong), under (dưới), next to (bên cạnh), behind (phía sau), in front of (phía trước), between (ở giữa), near (gần).
Từ vựng miêu tả: clean (sạch sẽ), tidy (gọn gàng), big (to), small (nhỏ), new (mới), old (cũ), beautiful (đẹp), comfortable (thoải mái), love (yêu thích), keep (giữ).
Mẫu câu chính:
- What's in our classroom? — Trong lớp học của chúng ta có gì?
- There is a ... / There are ... — Có một ... / Có nhiều ...
- Where is the ...? — Cái ... ở đâu?
- It's on / in / under / next to / behind / in front of ... — Nó ở trên / trong / dưới / bên cạnh / phía sau / phía trước ...
- Where are the ...? — Các ... ở đâu?
- They are ... — Chúng ở ...
2. Ví dụ minh họa
Đoạn mô tả tổng hợp:
Our classroom is big and clean. There is a big board on the wall. There are twenty desks and twenty chairs. The clock is on the wall, next to the board. The books are in the bookcase. We love our classroom. We keep it clean and tidy.
Giải thích: Đoạn văn mô tả lớp học: bảng lớn trên tường, hai mươi bàn ghế, đồng hồ bên cạnh bảng, sách trong tủ sách, lớp sạch sẽ và gọn gàng.
3. Ghi nhớ
- Nhớ và dùng thành thạo các mẫu câu There is / There are và hỏi vị trí.
- Phân biệt There is (số ít) và There are (số nhiều).
- Học thuộc ít nhất mười từ chỉ đồ vật trong lớp học và các giới từ chỉ vị trí.
- Tập nói và viết mô tả lớp học của mình.
