1. Kiến thức trọng tâm
Nhiều số đo đại lượng có thể viết dưới dạng số thập phân để thuận tiện cho tính toán và so sánh. Nguyên tắc chung là đổi về cùng một đơn vị, rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân.
- Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn: ta chia cho 10, 100, 1,000,… tùy theo quan hệ giữa hai đơn vị. Ví dụ: 1,cm=1001,m=0,01,m; 1,g=0,001,kg.
- Cách viết: đặt phần nguyên là số đơn vị lớn đã có, phần thập phân là phần đổi từ đơn vị bé. Ví dụ: 3,m,25,cm=3,m+0,25,m=3,25,m.
- Bảng đơn vị đo độ dài: 1,km=1,000,m; 1,m=10,dm=100,cm=1,000,mm.
- Bảng đơn vị đo khối lượng: 1,taˆˊn=1,000,kg; 1,kg=1,000,g; 1,tạ=100,kg; 1,yeˆˊn=10,kg.
- Bảng đơn vị đo diện tích: 1,km2=100,ha; 1,ha=10,000,m2; 1,m2=100,dm2=10,000,cm2.
Khi đổi, cần nhớ: mỗi bước sang đơn vị lớn hơn liền kề thì dời dấu phẩy sang trái một chữ số.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Viết 5,m,7,dm dưới dạng số thập phân với đơn vị mét.
7,dm=0,7,m nên 5,m,7,dm=5,7,m.
Ví dụ 2. Viết 2,350,g dưới dạng số thập phân với đơn vị ki-lô-gam.
2,350,g=1,0002,350,kg=2,35,kg.
Ví dụ 3. Viết 4,km,60,m dưới dạng số thập phân với đơn vị ki-lô-mét.
60,m=0,06,km nên 4,km,60,m=4,06,km.
Ví dụ 4. Viết 3,ha,5,000,m2 dưới dạng số thập phân với đơn vị héc-ta.
5,000,m2=0,5,ha nên 3,ha,5,000,m2=3,5,ha.
3. Ghi nhớ
- Đổi về cùng một đơn vị trước khi viết dưới dạng số thập phân.
- Dời dấu phẩy sang trái một chữ số khi đổi sang đơn vị lớn hơn liền kề; sang phải một chữ số khi đổi sang đơn vị bé hơn liền kề.
- Kiểm tra lại: phần nguyên là số đơn vị lớn, phần thập phân là phần còn lại sau khi đổi.