1. Kiến thức trọng tâm
Bài này ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về số thập phân trong các bài trước:
- Đọc, viết số thập phân: phần nguyên đọc như số tự nhiên, dấu phẩy đọc là "phẩy", rồi đọc từng chữ số ở phần thập phân. Ví dụ: đọc là "mười hai phẩy ba mươi lăm".
- So sánh số thập phân: so sánh phần nguyên trước; nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải. Có thể thêm chữ số vào cuối phần thập phân để dễ so sánh.
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân: đổi về cùng một đơn vị rồi viết kết quả. Ví dụ: ; .
- Làm tròn số thập phân: nhìn vào chữ số ngay sau hàng cần làm tròn; nhỏ hơn thì giữ nguyên, từ trở lên thì tăng thêm .
- Giải bài toán có lời văn: đọc kĩ đề, xác định đại lượng cần tìm, đổi đơn vị (nếu cần), thực hiện phép so sánh hoặc làm tròn rồi trả lời.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. So sánh và .
Viết . Vì 40 > 38 nên 9,4 > 9,38.
Ví dụ 2. Làm tròn đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần trăm là nên .
Ví dụ 3. Viết dưới dạng số thập phân với đơn vị ki-lô-mét.
nên .
Ví dụ 4. Sắp xếp các số ; ; theo thứ tự từ lớn đến bé.
Viết . So sánh: 6,50 > 6,15 > 6,05. Vậy thứ tự là: ; ; .
3. Ghi nhớ
- Ôn lại quy tắc so sánh, đổi đơn vị và làm tròn trước khi làm bài tập.
- Khi so sánh, hãy viết các số có cùng số chữ số thập phân bằng cách thêm chữ số vào cuối phần thập phân.
- Khi làm tròn, xác định đúng hàng cần làm tròn và chữ số ngay sau nó.
- Đọc kĩ đề bài có lời văn, chú ý đơn vị đo trước khi kết luận.
