1. Kiến thức trọng tâm
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, phân cách bởi dấu phẩy. Mỗi chữ số ở phần thập phân thuộc các hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn, ... Muốn đọc số thập phân, ta đọc phần nguyên, đọc "phẩy" rồi đọc phần thập phân. Muốn viết số thập phân, ta viết phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân.
Muốn so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước: số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh lần lượt từng cặp chữ số ở cùng một hàng của phần thập phân. Số thập phân bằng nhau khi các chữ số ở các hàng tương ứng bằng nhau; ta có thể thêm hoặc bớt chữ số ở cuối phần thập phân mà giá trị không đổi. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đều thực hiện theo quy tắc đã học, chú ý đặt dấu phẩy đúng vị trí.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đọc số : hai mươi ba phẩy bốn trăm năm mươi sáu.
Ví dụ 2: So sánh và . Phần nguyên bằng nhau. Ở hàng phần mười, 3 < 4 nên 5,37 < 5,4.
Ví dụ 3: Tính . Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: .
Ví dụ 4: Một cửa hàng bán kg đường với giá đồng một ki-lô-gam. Số tiền là (đồng).
3. Ghi nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên, dấu phẩy và phần thập phân.
- So sánh: so sánh phần nguyên trước, rồi so sánh từng chữ số ở phần thập phân theo hàng.
- Thêm hoặc bớt chữ số ở cuối phần thập phân không làm thay đổi giá trị.
- Cộng, trừ số thập phân: đặt tính thẳng cột dấu phẩy; nhân, chia: đếm đúng số chữ số thập phân để đặt dấu phẩy.
