1. Kiến thức trọng tâm
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Khi cộng hoặc trừ số thập phân, ta đặt tính sao cho các dấu phẩy thẳng cột với nhau, rồi cộng hoặc trừ như với số tự nhiên, cuối cùng đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với các dấu phẩy trên.
Khi nhân số thập phân với số tự nhiên, ta nhân như nhân số tự nhiên, rồi đếm ở phần thập phân của thừa số có bao nhiêu chữ số thì tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Khi nhân hai số thập phân, ta cũng làm tương tự: đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số rồi tách ở tích bấy nhiêu chữ số.
Khi chia số thập phân cho số tự nhiên, ta chia như chia số tự nhiên; đến khi chia tới chữ số đầu tiên của phần thập phân thì đánh dấu phẩy vào thương rồi chia tiếp. Khi chia một số cho số thập phân, ta dời dấu phẩy của số bị chia và số chia sang phải sao cho số chia thành số tự nhiên rồi thực hiện phép chia.
2. Ví dụ minh họa
Tính và .
Giải: Đặt tính cộng, dấu phẩy thẳng cột: . Với phép nhân, ta nhân . Thừa số thứ nhất có một chữ số ở phần thập phân, thừa số thứ hai có một chữ số, tổng cộng hai chữ số nên tách ở tích hai chữ số: .
Một ví dụ khác: vì và thương có một chữ số thập phân.
3. Ghi nhớ
- Cộng, trừ số thập phân: dấu phẩy phải thẳng cột.
- Nhân số thập phân: đếm tổng số chữ số ở phần thập phân để đặt dấu phẩy ở tích.
- Chia cho số thập phân: dời dấu phẩy để biến số chia thành số tự nhiên rồi chia.
- Luôn thử lại kết quả bằng phép tính ngược để tránh sai sót.
