Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Diện tích xung quanh bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao: . Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy: . Nhớ đổi cùng đơn vị trước khi tính. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Diện tích xung quanh là tổng diện tích của mặt bên. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Hình hộp chữ nhật có mặt, trong đó mặt bên gọi là các mặt xung quanh và mặt đáy là mặt trên và mặt dưới.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Diện tích toàn phần là tổng diện tích của cả mặt. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm, chiều cao cm.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: cm. Đáp số: cm.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đổi 1,25 giờ ra phút.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đổi 3 ngày ra giờ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). 1 tuần có bao nhiêu ngày?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Diện tích xung quanh bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao: . Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy: . Nhớ đổi cùng đơn vị trước khi tính."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Diện tích xung quanh là tổng diện tích của mặt bên."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Hình hộp chữ nhật có mặt, trong đó mặt bên gọi là các mặt xung quanh và mặt đáy là mặt trên và mặt dưới."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Diện tích toàn phần là tổng diện tích của cả mặt."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Hình hộp chữ nhật có mặt, trong đó mặt bên gọi là các mặt xung quanh và mặt đáy là mặt trên và mặt dưới. Diện tích xung quanh là tổng diện tích của mặt bên.
- Tổng kết ghi nhớ: Diện tích xung quanh bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao: . Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy: . Nhớ đổi cùng đơn vị trước khi tính.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm, chiều cao cm.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (Diện tích xung quanh bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao: . Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy: . Nhớ đổi cùng đơn vị trước khi tính.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: cm. Đáp số: cm.
- Bài 4: (phút).
- Bài 5: (giờ).
- Bài 6: 7 ngày.
