1. Kiến thức trọng tâm
Số thập phân dùng để ghi những số không nguyên, ví dụ khi đo độ dài, cân khối lượng, tính tiền. Một số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ đọc là "ba phẩy bốn mươi lăm", trong đó là phần nguyên, là phần thập phân.
Các kiến thức trọng tâm gồm: đọc, viết số thập phân; cấu tạo của số thập phân; hàng của số thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn); so sánh hai số thập phân; làm tròn số thập phân; chuyển phân số thập phân thành số thập phân và ngược lại. Học sinh cần nhớ: mỗi chữ số ở phần thập phân có giá trị bằng một phần mười, một phần trăm, một phần nghìn của đơn vị.
Muốn so sánh hai số thập phân, trước hết so sánh phần nguyên. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết số thập phân gồm đơn vị, phần mười, phần trăm.
Lời giải: Số đó là .
Ví dụ 2: So sánh và .
Lời giải: Phần nguyên bằng nhau (). Ở hàng phần mười: 2 < 3 nên 5,28 < 5,3.
Ví dụ 3: Viết phân số dưới dạng số thập phân.
Lời giải: .
Ví dụ 4: Làm tròn đến hàng phần mười.
Lời giải: Chữ số ở hàng phần trăm là nên làm tròn lên: .
3. Ghi nhớ
- Số thập phân gồm phần nguyên, dấu phẩy và phần thập phân.
- Hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn nằm sau dấu phẩy theo thứ tự.
- So sánh số thập phân: so sánh phần nguyên trước, rồi so sánh từng chữ số phần thập phân.
- ; ; .
