Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Quy ước trên bản đồ: trên là bắc, dưới là nam, phải là đông, trái là tây. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến , đi qua đài thiên văn Grin-uých. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Để xác định vị trí của các đối tượng trên bản đồ, người ta dùng phương hướng và tọa độ địa lí.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Từ bốn hướng chính này, người ta xác định thêm bốn hướng trung gian: đông bắc, đông nam, tây bắc và tây nam. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Thủ đô Hà Nội của Việt Nam có tọa độ khoảng vĩ độ Bắc và kinh độ Đông. Hãy cho biết Hà Nội nằm ở bán cầu nào?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Vì Hà Nội có vĩ độ Bắc nên nằm ở bán cầu Bắc; có kinh độ Đông nên nằm ở bán cầu Đông. Vậy Hà Nội nằm ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình gì? Hết bao lâu?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 250 000. Trên bản đồ, đoạn đường từ nhà bạn An đến trường dài 6 cm. Tính khoảng cách thực tế theo km. Nếu An đi xe đạp với vận tốc 12 km/h thì cần bao nhiêu phút để đến trường?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cho biết tọa độ địa lí của điểm M là 15°B, 108°Đ. Hãy giải thích ý nghĩa của tọa độ đó.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quy ước trên bản đồ: trên là bắc, dưới là nam, phải là đông, trái là tây."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Kinh tuyến gốc là kinh tuyến , đi qua đài thiên văn Grin-uých."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Để xác định vị trí của các đối tượng trên bản đồ, người ta dùng phương hướng và tọa độ địa lí."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Từ bốn hướng chính này, người ta xác định thêm bốn hướng trung gian: đông bắc, đông nam, tây bắc và tây nam."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Để xác định vị trí của các đối tượng trên bản đồ, người ta dùng phương hướng và tọa độ địa lí. Trên bản đồ, quy ước chung là phía trên là hướng bắc, phía dưới là hướng nam, bên phải là hướng đông và bên trái là hướng tây.
- Tổng kết ghi nhớ: Quy ước trên bản đồ: trên là bắc, dưới là nam, phải là đông, trái là tây.; Kinh tuyến gốc là kinh tuyến , đi qua đài thiên văn Grin-uých.; Vĩ tuyến gốc là xích đạo, có vĩ độ .
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Thủ đô Hà Nội của Việt Nam có tọa độ khoảng vĩ độ Bắc và kinh độ Đông. Hãy cho biết Hà Nội nằm ở bán cầu nào?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí (Quy ước trên bản đồ: trên là bắc, dưới là nam, phải là đông, trái là tây.; Kinh tuyến gốc là kinh tuyến , đi qua đài thiên văn Grin-uých.; Vĩ tuyến gốc là xích đạo, có vĩ độ .).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Vì Hà Nội có vĩ độ Bắc nên nằm ở bán cầu Bắc; có kinh độ Đông nên nằm ở bán cầu Đông. Vậy Hà Nội nằm ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
- Bài 4: Quỹ đạo hình elip gần tròn; hết 365 ngày 6 giờ.
- Bài 5: Khoảng cách thực tế = 6 × 250 000 = 1 500 000 cm = 15 km. Thời gian = 15 : 12 = 1,25 giờ = 75 phút.
- Bài 6: Điểm M nằm trên vĩ tuyến 15° vĩ Bắc (cách xích đạo 15° về phía Bắc) và kinh tuyến 108° kinh Đông (cách kinh tuyến gốc 108° về phía Đông).
